2 Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt Lớp 1
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_cuoi_tuan_mon_tieng_viet_lop_1.doc
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt Lớp 1
- Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 1: (Đề 1) A. KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: Câu 1: Đọc các vần, tiếng: uơ uya uân uyên huơ khuya xuân chuyền Câu 2: Đọc các từ ngữ: huơ vòi đêm khuya mùa xuân bóng chuyền Câu 3: Đọc các câu: Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn Ơi ông trăng sáng tỏ Soi rõ sân nhà em II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP Câu 4: Điền vào chỗ trống uơ, uya, uân hoặc uyên: Câu 5: Nối ô chữ thích hợp: B. KIỂM TRA VIẾT
- Câu 6: Viết các vần: uơ uya uân uyên Câu 7: Viết các từ ngữ: huơ vòi đêm khuya mùa xuân bóng chuyền Câu 8: Viết câu: Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. Câu 9: (Cha mẹ đọc cho học sinh viết các từ theo cỡ chữ nhỏ) kiên trì, xanh mướt, chuồn chuồn, diễn viên, buồn phiền, thua thiệt, sửa chữa, dưa chuột, vượt khó, xuyên suốt, bánh cuốn, chuột nhắt, ngạc nhiên, khuyên nhủ.
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
- Đề 2 A. Đọc: Mùa hạ Sang tháng tư, xuân vừa tàn, nắng hạ tràn về. Mùa hạ là mùa của nắng, của mưa. Nắng chang chang, gay gắt. Mưa sầm sập đổ thật bất ngờ. Mùa hạ là mùa của hoa sen, hoa nhài, hoa loa kèn. Hoa sen toả ngan ngát. Hoa nhài, hoa loa kèn thì khoe sắc trắng giản dị mà mang đậm nét tinh khiết, thanh cao. B. Bài tập Tìm trong bài “Mùa hạ”: + 3 tiếng chứa vần chỉ có âm chính: + 3 tiếng chứa vần có âm đệm và âm chính: + 3 tiếng chứa vần có âm chính và âm cuối: + 2 tiếng chứa vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối: A. Đọc: (Bài tập thực hành Tiếng Việt CNGD lớp 1 – Tập 2) - Các em đọc các bài sau: 1. Cây xoài (trang56) 2. Hoa loa kèn (trang 59) 3. Tết Nguyên đán (trang 60) 4. Về quê (trang 62) 5. Hoa lay ơn (trang 65) B. Viết: (Bài tập thực hành Tiếng Việt CNGD lớp 1 – Tập 2) - Các em viết các bài sau vào vở Chính tả (ở nhà): 1. Cây xoài (trang 56) 2. Hoa loa kèn (trang 59) 3. Tết Nguyên đán (trang 60) 4. Về quê (trang 62) 5. Hoa lay ơn (trang 65) C. Bài tập: Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã ? ve tranh quả vai ngay thăng suy nghi sạch se vất va đậu đua chim se cửa sô nghi ngơi qua xoài thư gian cái mu sư tư cân thận gian dị
- Môn Tiếng Việt: 1. Em đọc: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm. 2. Luyện viết: kiên trì, xanh mướt, chuồn chuồn, diễn viên, buồn phiền, thua thiệt, sửa chữa, dưa chuột, vượt khó, xuyên suốt, bánh cuốn, chuột nhắt, ngạc nhiên, khuyên nhủ. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm. 3. Điền vào chỗ chấm: a. (c/ k/q ): ây đa .....uả cà ẻ vở món uà ệ tủ b. (ng/ ngh ): ngộ .......ĩnh ngân ..a lá .ô ..ệ sĩ .. .i .ờ
- 4. Ghép đúng các tiếng tạo thành từ có nghĩa: bàn sàn thủy khỏe bố sát bát ghế bé quả đan mẹ nhà ăn hoa thủ san rổ

