2 Đề ôn tập Ngữ văn Lớp 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn tập Ngữ văn Lớp 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_on_tap_ngu_van_lop_6_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: 2 Đề ôn tập Ngữ văn Lớp 6 (Có đáp án)
- I/ KIẾN THỨC A. Ôn tập Phần văn bản: 1. Định nghĩa các thể loại truyện dân gian: Truyền thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện trung đại 2. Đọc lại các VB đặc biệt là các VB học chính: Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thạch Sanh, Em bé thông minh, Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Treo biển, Thầy thuốc giỏ cốt nhất ở tầm lòng, Con hổ có nghĩa - Kể được truyện - Nêu được nội dung ý nghĩa - Phân tích được ý nghĩa của một số chi tiết thần kì giàu ý nghĩa và tình huống truyện đặc sắc B. Ôn tập PhÇn tiÕng ViÖt: 1. Tõ - nghÜa cña tõ: - nghÜa gèc , nghÜa chuyÓn, c¸ch gi¶i thÝch nghÜa cña tõ 2. CÊu t¹o cña tõ tiÕng viÖt : - Tõ ®¬n - tõ ghÐp - Tõ l¸y - tõ ghÐp 3. Nguån gèc cña tõ - Tõ thuÇn viÖt - Tõ mîn 4. C¸c lçi thêng gÆp khi dïng tõ + LÆp tõ + LÉn lén tõ gÇn ©m + Dïng tõ kh«ng ®óng nghÜa 5. Tõ lo¹i vµ côm tõ a. Danh tõ - côm danh tõ b. §éng tõ - côm ®éng tõ c. TÝnh tõ - côm tÝnh tõ d. Sè tõ - lîng tõ e. ChØ tõ C. Ôn tập PhÇn tËp lµm v¨n 1. C¸c kiÓu v¨n b¶n : 6 kiÓu 2. V¨n tù sù : - Kể lại một truyện dân gian đã học - KÓ chuyÖn ®êi thêng - KÓ chuyÖn tëng tîng II/ LUYỆN ĐỀ ĐỀ 1 I. Phần trắc nghiệm: (3 đ) 1. Dòng nào nêu đủ, đúng những thể loại văn học dân gian mà em đã được học ở kì I lớp 6? A. Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn B. Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười C. Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện trung đại D. Truyền thuyết, cổ tích, truyện cười 2. Các từ loại đã được học ở kì I lớp 6 là: 1
- A. Từ đơn, danh từ, động từ, tính từ B. Từ đơn, từ phức, danh từ, động từ, tính từ C. Danh từ, động từ, tính từ, số từ, chỉ từ, lượng từ D. Danh từ, động từ, tính từ, số từ, chỉ từ, lượng từ, từ mượn 3. Đều mượn truyện loài vật để gợi ý nghĩa về con người, thiên về đạo lí giáo huấn là điểm giống nhau giữa: A. Truyện “Con hổ có nghĩa” và truyện ngụ ngôn B. Truyện “Con hổ có nghĩa” và truyện cười C. Truyện “Mẹ hiền dạy con” và truyện ngụ ngôn D. Truyện “Mẹ hiền dạy con” và truyện cười 4. Truyện dân gian có yếu tố thần thoại ca ngợi kì tích thắng giặc ngoại xâm của dân tộc ta là: A. Thánh Gióng B. Sự tích Hồ Gươm C. Bánh chưng bánh dày D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh 5. Câu văn: Em rất thích truyện " Em bé thông minh" vì truyện " Em bé thông minh" ca ngợi trí thông minh của con người chứ không phải là do phép là của thần, tiên, bụt. Mắc lỗi gì? A. Lặp từ B. Lẫn lộn các từ gần âm C. Dùng từ sai nghĩa D. Cả lặp từ và dùng từ sai nghĩa. 6. Dòng nêu đúng yêu cầu của văn kể chuyện là: A. Trong văn kể chuyện không cần yếu tố miêu tả. B. Trong văn kể chuyện không cần yếu tố miêu tả, cảm xúc, suy nghĩ của người kể. C. Trong văn kể chuyện cần yếu tố miêu tả. D. Trong văn kể chuyện cần yếu tố miêu tả và cảm xúc. II. Phần tự luận: Câu 1. (2 đ) : Hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về chi tiết tiếng đàn trong truyện "Thạch Sanh" (Sách Ngữ văn lớp 6 tập 1) Câu 2; (5 đ) Viết bài văn kể chuyện về một người bạn em mới quen. ĐỀ 2 I.Phần trắc nghiệm: (3 đ) 1. Dòng nào dưới đây nêu đặc điểm nổi bật của truyền thuyết? A. Nhân vật là thần thánh hoặc người anh hùng. B. Những truyện xảy ra được truyền miệng từ đời này sang đời khác. C. Những truyện tưởng tượng có liên quan đến các nhân vật lịch sử. D. Những truyện chân thực về lịch sử dân tộc. 2. Nghệ thuật nổi bật nhất của truyện cười là gì? A. Kể chuyện hấp dẫn B. Tạo tình huống gây cười C. Xây dựng nhân vật D. Xây dựng ngôn ngữ đối thoại 3. Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt? A. Lưỡi búa B. Gia tài C. Khôn lớn D. Gốc đa 4. Câu văn: “Cậu/ sống lủi thủi trong túp lều cũ dưới gốc đa, cả gia tài /chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.” a) Có mấy cụm danh từ? A. Một cụm danh từ B. Hai cụm danh từ 2
- C. Ba cụm danh từ D. Bốn cụm danh từ b) Có mấy từ láy? A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ 5. Truyền thuyết Thánh Gióng thể hiện rõ quan niệm gì của nhân dân? A. Quan niệm về người anh hùng xuất thân từ nhân dân. B. Quan niệm về nguồn gốc làm nên sức mạnh C. Quan niệm về tình đoàn kết gắn bó D. quan niệm về sức mạnh của vũ khí giết giặc II. Phần tự luận: Câu 1: (1,5 đ) Nếu phải giải thích vì sao truyện Thánh Gióng là một truyền thuyết thì em sẽ lí giải như thế nào? Câu 2: (2,5 đ) Trong các truyện Truyền thuyết, Cổ tích đã học, nhân vật nào để lại trong em ấn tượng sâu sắc? Viết đoạn văn (8 -10 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật đó. Câu 3: (4 đ) Thay lời bà đỡ Trần kể lại truyện “Con hổ có nghĩa” ĐỀ 3 Câu 1. (1 đ) Kể tên các truyện cổ tích đã học? Câu 2. (1,5 đ) Danh từ là gì? Cho VD ? Câu 3. (1,5 đ) Xác định cụm động từ trong câu sau (Gạch chân cụm động từ): (1,5 đ) Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Câu 4 : (6 đ): H·y ®ãng vai bµ ®ì TrÇn trong truyÖn "Con hæ cã nghÜa " kÓ l¹i c©u chuyÖn Êy. 3
- ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN ĐỀ GỢI Ý – ĐÁP ÁN ĐỀ 1 I/ Phần Trắc nghiệm: CÂU 1 2 3 4 5 6 ĐÁP ÁN B C A A A D II/ Phần Tự luận: Câu 1: (2 đ): * Yêu cầu: - Về hình thức: Là một đoạn văn, diễn đạt trôi chảy, dùng từ, viết câu đúng ngữ pháp - Về ND: Đoạn văn cần nêu được các ý sau: Chi tiết tiếng đàn: + Là biểu hiện một tâm hồn trong sáng nghĩa hiệp + Thể hiện khát vọng hoà bình, muốn chiến tranh được giải quyết bằng hoà bình + Là biểu tượng của lẽ phải, của chính nghĩa => Thu phục được 18 nước chư hầu. * Cho điểm: - Hình thức: (0,5 đ) - Đảm bảo các ND chính , mỗi ý cho 0,5 đ) Câu 2; (5 đ) * Yêu cầu: - Về hình thức: Viết được bài văn kể chuyện đời thường có bố cục đầy đủ, diễn đạt trôi chảy, viết câu, dùng từ đúng ngữ pháp, có kết hợp tả và bộc lộ cảm xúc. Trình tự kể theo thời gain kết hợp hồi tưởng. - Nội dung: Đảm bảo các ý cơ bản sau: + Ý 1: Tạo được tình huống truyện tự nhiên để giới thiệu người bạn mới quen (0,5 đ) – TB: (3 đ) + Ý 2: Giới thiệu, miêu tả vài chi tiết nổi bật về người bạn mới quen: ngoại hình, tính tình....(1đ) + Ý 3: Kể chi tiết về tình huống gặp bạn.(1đ) + Ý 4: Kể về những cuộc giao tiếp, trò chuyện, tâm sự giữa em và bạn mới quen và tình bnaj ngày càng gắn bó. (1đ) + Ý 5: Mong ước tình bạn ngày càng tốt đẹp để cùng nhau tiến bộ trong học tập, tu dưỡng. (0,5 đ) - KB * Cho điểm: - Về hình thức: ( 1đ) - Nội dung: (4 đ) + Ý 1 (MB): 0,5 đ + Ý 2,3,4 (TB) mối ý cho 1 đ + Ý 5 (KB) cho 0,5 đ GỢI Ý- ĐÁP ÁN ĐỀ 2 I/ Phần Trắc nghiệm: CÂU 1 2 3 4 5 ĐÁP ÁN C B B C A II/ Phần Tự luận: Câu 1: HS phải biết dựa vào căn cứ định nghĩa của truyền thuyết để giải thích: - Truyện có giải thích nguồn gốc một số sự vật, hiện tượng có thật: làng Cháy, tre 4
- đàng ngà, ao hồ vùng chân núi Sóc. (0,5đ) - Truyện cũng có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo gắn liền với cuộc đời của Gióng: sự ra đời kì lạ, lớn lên kì lạ, đánh giặc xong về trời....(0,5 đ) - Thể hiện thái độ ca ngợi của nhân dân về sự ra đời và hành động giết giặc cứu nước của người anh hùng làng Gióng gắn liền với lịch sử chống ngoại xâm (0,5đ) Câu 2: Đây là đề mở, yêu cầu HS phải lựa chọn được một nhân vật trong truyện truyền thuyết (hoặc cổ tích) để trình bày cảm nhận của mình thành một đoạn văn. Trong bài cảm nhận đảm bảo được các ý sau đây: - Giới thiệu khái quát về nhân vật, xuất xứ nhân vật - Vẻ đẹp của nhân vật: ngoại hình, phẩm chất, nhân cách của nhân vật tạo ấn tượng sâu sắc trong em. - Số phận, cảnh ngộ hoặc những lời nói, suy nghĩ của n/vật làm em nhớ mãi. - Tác động tích cực, tốt đẹp từ n/vật với bản thân em hoặc người đọc. Câu 3: * Yêu cầu về kĩ năng: - HS biết làm bài văn tự sự – kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo lại một câu chuyện đã biết - Hình thức: Kể được ngôi thứ nhất, thay lời bà đỡ Trần kể lại truyện - Bố cục: đủ ba phần, biết xây dựng đoạn văn, lời văn sáng tạo có sức hấp dẫn * Yêu cầu về nội dung – kiến thức: - Kể đảm bảo các sự việc chính, có thể thay đổi 1 vài chi tiết nhỏ, không sao chép y nguyên sách giáo khoa. * Mở truyện: + Giới thiệu mình là ai, nơi ở, nghề. + Nghe tiếng gõ cửa, bị hổ cõng chạy vào rừng sâu. * Thân truyện: + Tâm trạng khi bị cõng đi + Đỡ đẻ cho hổ cái + Hổ đực trả ơn + Hổ đực tiễn chân * Kết truyện: + Nhờ cục bạc, sống qua được những ngày đói. + Nêu được một số suy nghĩ về câu chuyện : Suy nghĩ về mình, suy nghĩ về n/v hổ GỢI Ý- ĐÁP ÁN ĐỀ 3 Câu 1. (1 đ) (Mỗi tên truyện đúng cho 0,25 đ) Các truyện cổ tích đã học Thạch Sanh, Em bé thông minh, Cậy bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng Câu 2 : DT là những từ là những từ những chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm..(1đ) - VD : Cây, nhà, con mèo, tự do... (0,5đ) Câu 3. (1,5 đ) Xác định cụm động từ trong câu sau (Gạch chân cụm động từ): xác định đúng mỗi cụm ĐT cho 0,5 đ Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Câu 4 : (6 đ): H·y ®ãng vai bµ ®ì TrÇn trong truyÖn "Con hæ cãnghÜa " kÓ l¹i c©u 5
- chuyÖn Êy 1. Yêu cầu chung cần đạt: a. Về nội dung: Kể được các sự việc, nhân vật và hành động chính trong phần đầu truyện Con hổ có nghĩa (bà đỡ Trần đỡ đẻ cho hổ). Không nhầm sang đoạn 2 kể chuyện người kiếm củi giúp hổ lấy khúc xương trong họng. b. Về hình thức: Kể ở ngôi thứ nhất – bà đỡ Trần nên phải thay đổi lời văn và cách xưng hô trong bài viết. Bài viết phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB) ,Văn phong sáng sủa; dùng từ diễn đạt chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. 2. Yêu cầu cụ thể và biểu điểm: A. MB (1 đ): Giới thiệu được h/cảnh, nhân vật, sự việc: Mình là ai, nơi ở, nghề nghiệp + Người kể bà đỡ Trần, ở Đông Triều, làm nghề đỡ đẻ + Vào ban đêm, đang ở nhà, đột nhiên hổ xuất hiện bắt đi B. TB (3 đ): Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự trong truyện: - Tâm trạng ban đầu khi bị cõng đi sợ chết khiếp không biết gì - Khi tỉnh, thấy hổ ôm chặt mình chạy vào rừng sâu - Tới một nơi, thấy một con hổ cái nằm lăn lộn, tưởng hổ định ăn thịt mình. - Tôi (bã đỡ Trần) quan sát, giúp hổ cái đẻ - Tâm trạng, hành động của hổ đực khi hổ cái đẻ được: Vui mừng... trả ơn... C. KB (1đ): Kết quả và tác dụng của món bạc mà hổ tặng giúp “tôi” qua được mấy mùa đói kém - Suy nghĩ về câu chuyện vừa kể: chuyện xảy ra với mình, hành động, việc làm của hổ. * Hình thức: (1 đ) - Bố cục, văn phong, chữ viết, diễn đạt, sử dụng ngôi kể. 6

