4 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn:Tiếng việt (đọc–hiểu). Lớp: 3 Lớp: 3/A Ngày: ../05/2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm: Nhận xét của giáo viên: . .. Phần đọc thầm và làm bài trắc nghiệm: Đọc thầm bài: Bài học của gà con Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc bạn, nhảy phắt lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. Cáo đã đến rất gần. Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn chỉ thích ăn thịt tươi, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi. Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước. Cậu chới với kêu: - “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!” Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu bạn lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói: - Hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa. (Theo Những câu chuyện về tình bạn) Hs đọc thầm bài Bài học của gà con sau đó chọn và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất của mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? (M1- 0,5đ) A. Gà con sợ quá khóc ầm lên. B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con. Câu 2: Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1- 0,5đ) A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu.
- B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh. Câu 3: Khi Gà con rơi xuống nước, Vịt đã làm gì? (M1 - 0,5đ) A. Vịt con sợ quá khóc ầm lên. B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Vịt không ngần ngại lao xuống cứu bạn lên bờ. Câu 4: Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? (M2- 0,5đ) A. Vì Gà con ân hận đã trót đối xử không tốt với bạn. B. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi. C. Vì Vịt con thông minh. Câu 5: Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? (M2- 1đ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Câu 6: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên? (M3- 1đ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: nắng, lạnh, gió, nóng, mưa, mát rượi (M2- 0,5đ) Từ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên: ... Từ ngữ chỉ đặc điểm: ...... .. Câu 8: (M2 - 0,5đ) a) Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu sau: Lan và Hoa đi chơi công viên vào cuối tuần. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... b) Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Bằng gì?” trong câu sau: Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính. Câu 9: Đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả về cánh đồng hoặc dòng sông. (M3- 1đ) ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN TIẾNG VIỆT (viết) Lớp 3A Phần Tiếng Việt (viết) I. Viết: Nghe-viết: (15 phút) GV đọc bài viết (Nghe-viết) cho học sinh viết trong thời gian 15 phút Bài: Sắc màu Bảng màu theo tay các họa sĩ nhí vào từng bức tranh, khiến cho không gian thêm rạng rỡ. Bạn thì vẽ ngôi nhà đại dương xanh biếc, điểm thêm vài cánh buồm trắng, buồm nâu và những con sóng nhấp nhô. Bạn thì vẽ cánh đồng làng quê mùa gặt. Trong tranh, sắc vàng tươi mới của lúa hòa với ánh mặt trời lấp lánh. (Bảo Hân) II. Luyện tập: (25 phút) GV coi thi chép đề trên bảng lớp Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Gợi ý: - Tên câu chuyện là gì? Nhân vật được nói đến là ai? - Nhân vật đó có đặc điểm (hình dáng, lời nói, tính nết, ..) thế nào? Em thích (hoặc không thích) điều gì ở nhân vật đó? Vì sao? - Bài học hoặc lời khuyên em muốn dành cho nhân vật đó là gì? *GV cho học sinh làm bài Tiếng Việt (viết) trên giấy kẻ ô li.
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023-2024 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 A. Phần đọc 1. Bài kiểm tra đọc: Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở sách Tiếng Việt 3 tập 2. - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. * Giáo viên đánh giá, nhận xét dựa vào các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (6 điểm) Yêu cầu Hs đọc hiểu và khoanh vào chữ trước ý đúng của mỗi câu. Nếu trong 1 câu hỏi Hs khoanh vào hai chữ (ý) thì không được điểm câu đó. Câu 1 2 3 4 Đáp án C B C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1 đ) Gợi ý trả lời Cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học: bạn bè phải biết giúp đỡ nhau khi hoạn nạn. Hoặc: Gà con biết lỗi của mình là: Gà con xin lỗi Vịt con và hứa không bao giờ bỏ rơi Vịt con nữa. Hoặc " Không bao giờ bỏ rơi bạn khi bạn gặp khó khăn, nguy hiểm."; ... Câu 6: (1 đ) Gợi ý trả lời Không nên bỏ rơi bạn bè khi khó khăn, nguy hiểm. Câu 7: (0.5 đ) Học sinh làm đúng mỗi ý được 0,25 đ - Từ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, mưa, nắng - Từ ngữ chỉ đặc điểm: mát rượi, lạnh, nóng Câu 8: (0.5 đ) Học sinh làm đúng mỗi ý được 0,25 đ a) Lan và Hoa đi chơi công viên khi nào/bao giờ/lúc nào...? b) Bộ phận TLCH Bằng gì là: bằng nan tre dán giấy bóng kính. Câu 9: (1 đ) Đặt câu đúng yêu cầu thì được điểm tối đa. Nếu không viết hoa con chữ đầu câu và thiếu dấu ở cuối câu thì trừ nửa số điểm. B. Phần viết 1. Viết: Nghe – viết: ( 4 điểm ) - Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (có thể ngắt 0,5điểm. Trình bày - 0,5điểm viết sạch đẹp. 2. Luyện tập: Viết được đoạn văn (6 điểm) - Nội dung ý: 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng: 3 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1điểm
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT 3 - NĂM HỌC: 2023 -2024 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1 Đọc Số 4 1 1 6 hiểu câu văn bản Câu 1, 5 6 số 2,3,4 Số 2 1 1 4 điểm 2 Kiến Số 2 1 3 thức câu Tiếng việt Câu 7,8 9 số Số 1 1 2 điểm Tổng số câu 4 3 2 9 Số điểm 2 2 2 6
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn:Tiếng việt (đọc–hiểu). Lớp: 3 Lớp: 3/B Ngày: ../05/2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm: Nhận xét của giáo viên: . .. * Phần đọc thầm và làm bài trắc nghiệm: Đọc thầm bài: Cuốn sổ tay Tuấn và Lân ra chơi muộn. Lúc đi ngang qua bàn Thanh, chợt thấy quyển sổ để trên bàn. Tuấn tò mò, toan cầm lên xem. Lân vội can : - Đừng ! Sao lại xem sổ tay của bạn ? Vừa lúc ấy, Thanh bước vào. Nghe Lân nói, Thanh bảo : - Để mang ra sân cùng xem ! Các bạn đang đố nhau về các nước, nhờ tớ làm trọng tài. Cả ba cùng chạy ào ra sân. Quyển sổ được mở ra. Những dòng chữ nắn nót ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú... Thanh lên tiếng : - Đây rồi ! Mô-na-cô đúng là nước vào loại nhỏ nhất, diện tích chỉ gần bằng nửa Hồ Tây ở thủ đô Hà Nội. Nhưng Va-ti-căng còn nhỏ hơn : Quốc gia đặc biệt này rộng chưa bằng một phần năm Mô-na-cô. Nước lớn nhất là Nga, rộng hơn nước ta trên 50 lần. Bốn, năm bạn cùng reo lên. Riêng Tùng chưa chịu thua : - Thế nước nào ít dân nhất ? Tất cả nhìn nhau, rồi nhìn Tùng. Anh chàng vẻ rất tự tin : - Cũng là Va-ti-căng. - Đúng đấy! - Thanh giải thích - Va-ti-căng chỉ có khoảng 700 người. Còn nước đông dân nhất là nước Trung Quốc: hơn 1 tỉ 200 triệu. (Nguyễn Hoàng) HS đọc thầm bài “Cuốn sổ tay” sau đó chọn và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất của mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Tuấn và Lâm nhiều thấy vật gì trên bàn Thanh? (M1-0,5đ) A. Một cuốn sách B. Một quyển sổ tay
- C. Một hộp quà Câu 2: Nhìn thấy quyển sổ của Thanh, Tuấn có ý định gì? (M1-0,5đ) A. Tuấn muốn cất đi giúp bạn B. Tuấn mang đến cho Thanh C. Tuấn tò mò định cầm lên xem Câu 3: Cuốn sổ tay của Thanh ghi những nội dung gì? (M1-0,5đ) A. Ghi nội dung cuộc họp B. Những chuyện lí thú C. Các việc cần làm, những chuyện riêng tư D. Tất cả đáp án trên Câu 4: Diện tích của đất nước Mô-na-cô được so sánh như thế nào? (M1-0,5đ) A. Nhỏ bằng Hồ Tây B. Gần bằng một nửa Hồ Tây C. Rộng hơn Hồ Tây Câu 5: Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ tay của bạn? (M2-1đ) ..... ..... ..... Câu 6: Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện nói về điều gì? (M3-1đ) ........ ........ ........ ........ Câu 7: Hãy tìm cặp từ có nghĩa giống nhau trong các từ ngữ sau: mắc cỡ, cảm động, tuyên dương, xúc động, khen ngợi, xấu hổ. (M2-0,5đ) .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh: (M2- 0,5đ) (đôi bàn tay, kiên nhẫn, pha lê) a. Chiếc bình hoa được làm bằng..........................trong suốt. b. Những chú rối được điều khiển bằng................................khéo léo của các cô chú nghệ sĩ. c. Bằng........................, Nen-li đã chinh phục được bài kiểm tra thể dục. Câu 9: Đặt 1 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh: (M3-1đ) ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II 2023 – 2024 Môn: Tiếng việt (viết) lớp 3B Phần Tiếng việt (viết): I. Viết: Nghe-viết: Giáo viên đọc bài viết cho học sinh viết trong thời gian 15 phút Bài: Gió heo may Bao giờ có làn gió heo may về mới thật là có mùa thu. Cái nắng gay gắt những ngày hè đã thành thóc vàng vào bồ, vào cót, vào kho và đã ẩn vào quả na, quả mít, quả hồng, quả bưởi Những ngày có gió heo may dù nắng giữa trưa cũng chỉ dìu dịu, đủ cho ta mặc một chiếc áo mỏng vẫn thấy dễ chịu. (Theo Băng Sơn) II. Luyện tập: (Thời gian làm bài 25 phút – Giáo viên coi thi chép đề bài trên bảng lớp) Đề bài: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Gợi ý: - Tên cảnh vật quê hương. - Đặc điểm bao quát và đặc điểm nổi bật của cảnh vật. - Điều em thích nhất, ấn tượng nhất về cảnh vật. - Cảm nghĩ của em khi ngắm nhìn cảnh vật. *GV cho học sinh làm bài Tiếng việt (viết) trên giấy kẻ ô li.
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 – 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3B (Phần đọc) I. Phần đọc 1. Bài kiểm tra đọc: Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở trong sách Tiếng Việt 3 tập 2 - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. * GV đánh giá, nhận xét dựa vào các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ 2. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập: (6.0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D B Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 5 (1.0 điểm): Tùy theo mức độ diễn đạt ý của học sinh mà giáo viên cho điểm, nếu trả lời chưa tròn câu trừ 0,5đ. VD: Vì sổ tay là của riêng mỗi người trong đó có thể ghi những điều bí mật. Tự ý xem sổ tay của người khác là tò mò, mất lịch sự, thiếu tôn trọng người khác. Câu 6 (1.0 điểm): Tùy theo mức độ diễn đạt ý của học sinh mà giáo viên cho điểm, nếu trả lời chưa tròn câu trừ 0,5đ. Câu chuyện giới thiệu về các nước Mô-na-cô, Va-ti-căng, Nga, Trung Quốc. Qua đó hiểu được công dụng của sổ tay, có ý thức tập ghi sổ tay và không tự tiện xem sổ tay của người khác. Câu 7 (0.5 điểm) HS tìm được 2 cặp từ đúng được 0,25đ mắc cỡ - xấu hổ, cảm động - xúc động, tuyên dương - khen ngợi,. Câu 8 (0.5 điểm) HS tìm được từ đúng được 0,25đ a. pha lê
- b. đôi bàn tay c. kiên nhẫn Câu 9 Tùy theo mức độ đặt câu của học sinh mà giáo viên cho điểm, (1.0 điểm) II. Phần viết: 1. Viết: Nghe – viết: ( 4 điểm ) - Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (có thể ngắt 0,5đ. Trình bày-0,5đ viết sạch đẹp. 2. Luyện tập: Viết được đoạn văn (6 điểm) - Nội dung ý: 3đ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng: 3đ + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1đ + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1đ + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1đ
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – NĂM HỌC: 2023-2024 Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Cộng TN TL TN TL TN TL Số câu 4 1 1 6 1, 2, Đọc hiểu Câu số 5 6 1 3, 4 văn bản Số 2đ 1đ 1đ 4đ điểm Số câu 2 1 3 Kiến thức 2 Câu số 7,8 9 Tiếng Việt Số 1đ 1đ 2đ điểm TS câu 4 câu 3 câu 2 câu 9 câu TS 2 điểm 2 điểm 2 điểm 6 điểm Tổng số điểm Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn:Tiếng việt (đọc – hiểu). Lớp: 3
- Lớp: 3/C Ngày: ../05/2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm: Nhận xét của giáo viên: .................................................................................................... . ....... ... .... .................. ................................................................................................. * Phần đọc thầm và làm bài trắc nghiệm: Đọc thầm bài: Trái Đất Trái Đất giống như một con tàu vũ trụ bay trong không gian. Nó quay quanh mặt trời với vận tốc khoảng 107 000 km/ giờ. Trái Đất có khoảng 4,6 tỷ năm tuổi. Buổi ban đầu Trái Đất lạnh lẽo. Dần dần nó nóng lên đến nỗi kim loại và đá chảy ra. Kim loại chìm trong lòng đất còn đá thì nổi lên trên. Khi Trái Đất nguội đi, hơi nước ngưng tụ thành mưa và đổ xuống tạo thành các đại dương. Trái Đất là hành tinh có nước và sự sống (nước chiếm ¾ bề mặt trái đất). Núi lửa, động đất, thời tiết và con người đều làm thay đổi Trái Đất bằng nhiều cách khác nhau. Sưu tầm HS đọc thầm bài Trái Đất sau đó chọn và khoanh tròn vào các chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (câu hỏi 1,2,3,4) dưới đây: Câu 1: Buổi ban đầu Trái Đất như thế nào? (M1 - 0,5đ) A. Ấm áp. B. Mát mẻ. C. Lạnh lẽo. Câu 2: Đại dương được hình thành bằng cách nào? (M1 - 0,5đ) A. Trái Đất nguội đi, hơi nước ngưng tụ thành mưa và đổ xuống tạo thành đại dương. B. Núi lửa phun trào khiến phần lớn bề mặt lục địa biến mất và tạo thành đại dương. C. Một cơn đại hồng thủy cuốn trôi hết mọi thứ và biến nó trở thành đại dương. Câu 3: Theo em, Trái Đất khác với các hành tinh khác ở điểm nào? (M1 - 0,5đ) A. Trái Đất là hành tinh lạnh lẽo. B. Trái Đất là hành tinh có sự sống. C. Trái Đất là hành tinh cao tuổi nhất. Câu 4: Nước chiếm bao nhiêu phần trên bề mặt Trái Đất? (M1 - 0,5đ) A. Nước chiếm 2/3 bề mặt Trái Đất. B. Nước chiếm 3/4 bề mặt Trái Đất. C. Nước chiếm 2/4 bề mặt Trái Đất.
- Câu 5: Em hãy nêu một số việc làm của con người có tác động xấu đến Trái Đất? (M2-1đ) .................................................................................................................................... .. .. .................................................................................................................................... Câu 6: Bản thân em sẽ làm gì để bảo vệ Trái Đất? ( M3 - 1đ) .................................................................................................................................... .. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 7: Em hãy tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong các câu sau. (M2 – 0,5đ) a) Lên thác xuống ghềnh. c) Năm nắng mười mưa. b) Đi ngược về xuôi. d) Đi xa về gần. Câu Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau a . b . c . d . Câu 8: Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: (M2 – 0,5đ) Để đạt được điểm cao trong kỳ thi, Hà đã cố gắng ôn luyện thật kỹ. ............................................................................................................................... Câu 9: (M3 – 1đ) a) Em hãy chuyển câu dưới đây thành câu khiến. Các bạn cùng nhau làm vệ sinh khu vực. ............................................................................................................................... b) Em hãy chuyển câu dưới đây thành câu cảm. Bạn Mai học giỏi. .............................................................................................................................. KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2023 – 2024
- Môn: Tiếng việt (Viết) lớp 3C Phần Tiếng Việt (viết): I. Viết: Nghe-viết: Giáo viên đọc bài viết cho học sinh viết trong thời gian 15 phút Bài: Mùa hoa sấu Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây khác đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như vậy. Băng Sơn II. Luyện tập: (Thời gian làm bài 25 phút – Giáo viên coi thi chép đề bài trên bảng lớp) Đề bài: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. - Tên cảnh vật quê hương. - Đặc điểm bao quát và đặc điểm nổi bật của cảnh vật. - Điều em thích nhất, ấn tượng nhất về cảnh vật. - Cảm nghĩ của em khi ngắm nhìn cảnh vật. *GV cho học sinh làm bài Tiếng Việt (viết) trên giấy kẻ ô li. ĐÁP ÁN KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM LỚP 3C NĂM HỌC 2023 – 2024
- I. TIẾNG VIỆT (đọc) 10 điểm 1. Phần kiểm tra đọc: Đọc thành tiếng: 4 điểm * Giáo viên cho mỗi học sinh lên bốc thăm và đọc 1 đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở sách Tiếng Việt 3 (tập2). - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Phần đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm) Yêu cầu Hs đọc hiểu và khoanh vào chữ trước ý đúng của mỗi câu. Nếu trong 1 câu hỏi Hs khoanh vào hai chữ (ý) thì không được điểm câu đó. Câu 1 2 3 4 Đáp án C A B B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1đ) HS nêu được 4 việc làm của con người có tác động xấu đến Trái Đất. Câu 6: (1đ) HS liên hệ bản thân, nêu được 4 việc làm để bảo vệ Trái Đất. Câu 7: (0,5đ) HS làm đúng từ 2 đến 3 câu được 0,25đ, làm đúng 4 câu được 0,5đ. a) Lên thác xuống ghềnh. c) Năm nắng mười mưa. b) Đi ngược về xuôi. d) Đi xa về gần. Câu 8: HS đặt câu hỏi đúng yêu cầu được 0,5đ Câu 9: (1đ) HS viết đúng mỗi câu được 0,5đ. II. TIẾNG VIỆT (viết) 10 điểm A. Chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm B. Tập làm văn: (6 điểm) Viết được đoạn văn - Nội dung:(3 đ)HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng y/c nêu trong đề bài. - Kĩ năng: 3 điểm +Viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm +Dùng từ, đặt câu: 1 điểm +Sáng tạo: 1 điểm MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT 3C - NĂM HỌC: 2023 -2024
- TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1 Đọc Số 4 1 1 6 hiểu câu văn bản Câu 1, 5 6 số 2,3,4 Số 2 1 1 4 điểm 2 Kiến Số 2 1 3 thức câu Tiếng việt Câu 7,8 9 số Số 1 1 2 điểm Tổng số câu 4 3 2 9 Số điểm 2 2 2 6 Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn:Tiếng việt (đọc–hiểu). Lớp: 3
- Lớp: 3/D Ngày: ../05/2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm: Nhận xét của giáo viên: . .. Phần đọc thầm và làm bài trắc nghiệm: Đọc thầm bài: Câu chuyện bó đũa Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo: - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền. Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. (Theo Ngụ ngôn Việt Nam) Hs đọc thầm bài Câu chuyện bó đũa sau đó chọn và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất của mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: (0,5 điểm) Ngày xưa, anh em trong gia đình đó đối xử với nhau như thế nào? A. Lạnh nhạt B. Tệ bạc, thờ ơ C. Ghen ghét nhau D.Hòa thuận Câu 2: (0,5 điểm) Khi lớn lên, anh em trong gia đình đó đối xử với nhau như thế nào? A. Giúp đỡ, quan tâm nhau B. Hòa thuận với nhau
- C. Ghen ghét, đố kị lẫn nhau D. Không yêu thương nhau Câu 3. (0,5 điểm) Thấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao? A. Khóc thương B. Tức giận C. Thờ ơ D.Buồn phiền Câu 4. (0,5 điểm) Người cha đã làm gì để răn dạy các con? A. Cho thừa hưởng cả gia tài B. Trách phạt C. Lấy ví dụ về bó đũa. D.Giảng giải đạo lí của cha ông Câu 5. (1 điểm) Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Câu 6. (1 điểm) Câu chuyện khuyên em điều gì? Câu 7. (0,5 điểm) Tìm 2 từ cùng nghĩa với từ “vui vẻ” ........................................................................................................................ Câu 8. (0,5 điểm) Đặt câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in đậm trong các câu sau: a) Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ngoài vườn. b) Trên các vách núi, những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ. Câu 9. (1điểm). Chuyển câu kể sau thành câu cảm. Cây hoa hồng nở hoa đẹp. . ... ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN TIẾNG VIỆT (viết) Lớp 3D A. Phần Tiếng Việt (viết) I. Viết: Nghe-viết: (15 phút)
- GV đọc bài viết (Nghe-viết) cho học sinh viết trong thời gian 15 phút Bài : Cây Răng Sư Tử Trên cánh đồng nọ có một loài cây có những chiếc lá dài, xanh thẫm với những chiếc răng cưa nhọn hoắt như những chiếc răng nanh sư tử. Người ta gọi nó là cây Răng Sư Tử. Tay nó ôm bông hoa có cánh vàng như nắng. Hạ đến bông hoa trút bỏ cái trâm cài đầu vàng óng, chiếc áo trắng màu nắng được thay bằng cái áo trắng muốt, mịn như lông ngỗng, trông đầy kiêu hãnh. II. Luyện tập: (25 phút) GV coi thi chép đề trên bảng lớp Đề: Viết đoạn văn ngắn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã học hoặc đã đã nghe. Gợi ý: - Tên nhân vật là gì? Nhân vật đó trong truyện gì? - Nêu lí do em thích hoặc không thích nhân vật ấy? (về ngoại hình, hành động, tính cách) - Bài học hoặc lời khuyên em muốn dành cho nhân vật là gì? *GV cho học sinh làm bài Tiếng Việt (viết ) trên giấy kẻ ô li. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023-2024 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3D A. Phần đọc 1. Bài kiểm tra đọc: Đọc thành tiếng: (4 điểm)

