5 Đề ôn tập môn Vật lí Lớp 9

doc 6 trang bichdiep 27/01/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "5 Đề ôn tập môn Vật lí Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc5_de_on_tap_mon_vat_li_lop_9.doc

Nội dung tài liệu: 5 Đề ôn tập môn Vật lí Lớp 9

  1. Ơn tập Vật Lý 9 ÔN TẬP MÔN: VẬT LÝ 9 ĐỀ 1 Câu 1: Phát biểu định luât Ôm. Viết công thức biểu diễn định luật Câu 2: Điện trở của dây dẫn là gì? Nêu ý nghĩa của điện trở. Câu 3: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào những yếu tố của dây dẫn? Viết biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc ấy. Nêu ý nghĩa của điện trở suất. Câu 4: Biến trở là gì? Có tác dụng như thế nào? Hãy kể tên một số biến trở thường sử dụng. Câu 5: Định nghĩa công suất điện. Viết công thức tính công suất điện. Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết gì? Một bàn là điện có ghi 220V – 700W, hãy cho biết ý nghĩa của số ghi đó. Câu 6: Điện năng là gì? Hãy nêu một số ví dụ điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Câu 7: Định nghĩa công dòng điện. Viết công thức tính công dòng điện. Hãy nêu ý nghĩa số đếm trên công tơ điện Câu 8: Phát biểu định luật Jun-Lenxơ. Viết công thức biểu diễn định luật Câu 9: a. Trình bày những quy tắc an tồn khi sử dụng điện: b. Biên pháp tiết kiệm điện? 1
  2. Ơn tập Vật Lý 9 ĐỀ 2 I- HỆ THỐNG CÔNG THỨC U U 1- Định luật Ôm: I U I.R và R R I l R.S l R.S 2- Điện trở dây dẫn: R . l ; S . ; S R l R l S * Hệ thức so sánh điện trở của hai dây dẫn: 1 1 . 1 . 2 * Lưu ý đơn vị: 1mm 2 1.10 6 m2 R2 2 l2 S1 3- Định luật Ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp a. Cường độ dòng điện: I I1 I2 I3 b. Hiệu điện thế: U U1 U2 U3 U1 R1 c. Điện trở tương đương: Rtđ R1 R2 R3 * Hệ thức: U2 R2 4- Định luật Ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song a. Cường độ dòng điện: I I1 I2 I3 b. Hiệu điện thế: U U1 U2 U3 1 1 1 1 c. Điện trở tương đương: Rtđ R1 R2 R3 * Nếu hai điện trở mắc song song thì: R1.R2 I1 R2 Rtđ * Hệ thức: R1 R2 I 2 R1 U2 5- Công suất điện: P = U.I và P = I2.R ; P = R 6- Công dòng điện (điện năng tiêu thụ) A = P.t hay A = U.I.t 7- Định luật Jun-Lenxơ Q = I2.R.t * nếu Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì: Q = 0,24.I2.R.t * Công thức tình nhiệt lượng vật thu vào khi nóng lên: Q = m.c (t2 – t1) (t1: nhiệt độ ban đầu ; t2: nhiệt độ sau) 8- Những hệ quả: + Mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp: A P Q U R 1 1 1 1 1 A2 P2 Q2 U2 R2 + Mạch điện gồm hai điện trở mắc song song: A P Q I R 1 1 1 1 2 A2 P2 Q2 I2 R1 + Hiệu suất: 2
  3. Ơn tập Vật Lý 9 A P Q H ci .100% ci .100% ci .100% Atp Ptp Qtp + Mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp hay song song: P = P1 + P2 + ..... + Pn Bài 1: Một dây dẫn bằng nikêlin có chiều dài 100m, tiết diện 0,5mm2 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 120V. 1/ Tính điện trở của dây. 2/ Tính cường độ dòng điện qua dây. Bài 2: Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 3 ; R2 = 5 ; R3 = 7 được mắc nối tiếp với nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 6V. 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. 2/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. Bài 3: Cho ba điện trở R1 = 6 ; R2 = 12 ; R3 = 16 được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 2,4V 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. 2/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua từng điện trở. Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ: A B Với: R1 = 30 ; R2 = 15 ; R3 = 10 và UAB = 24V. 1/ Tính điện trở tương đương của mạch. R2 2/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. R1 R3 3/ Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch trong thời gian 5 phút. Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ: A B Với R1 = 6 ; R2 = 2 ; R3 = 4 cường độ dòng điện qua mạch chính là I = 2A. R1 1/ Tính điện trở tương đương của mạch. 2/ Tính hiệu điện thế của mạch. R R 2 3 3/ Tính cường độ dòng điện và công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở. Bài 6: Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20oC thì mất một thời gian là 14phút 35 giây. 1/ Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. 2/ Mỗi ngày đun sôi 5lít nước ở điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho biết giá 1kWh điện là 800đồng. Bài 7: Một hộ gia đình có các dụng cụ điện sau đây: 1 bếp điện 220V – 600W; 4 quạt điện 220V – 110W; 6 bóng đèn 220V – 100W. Tất cả đều được sử dụng ở hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày đèn dùng 6 giờ, quạt dùng 10 giờ và bếp dùng 4 giờ. 1/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi dụng cụ. 2/ Tính điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) và tiền điện phải trả biết 1 kWh điện giá 800 đồng. 3
  4. Ơn tập Vật Lý 9 ĐỀ 3 Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: + – Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. M N Biết R1 = 4 ; R2 = 20 ; R3 = 15 . Ampe kế chỉ 2A. R1 A a/ Tính điện trở tương đương của mạch. R2 b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm MN và số chỉ của vôn kế. c/ Tính công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở. R3 d/ Tính nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong thời gian 3 phút ra đơn vị Jun và calo. V Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ: R1=R2=R3=6 ; R4 =2; UAB=18v a. Tính điện trở tương đương của tồn mạch và cường độ dịng điện qua mạch chính b. Tính HĐT ở hai đầu đoạn mạch NB, AN,và số chỉ của vơn kế. Câu 3: Nam châm là gì? Kể tên các dạng thường gặp. Nêu các đặc tính của nam châm. Câu 4: Lực từ là gì? Từ trường là gì? Cách nhận biết từ trường? Câu 5: Đường sức từ là gì? Từ phổ là gì? Câu 6: Nêu từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua. Phát biểu qui tắc nắm tay phải. Câu 7: Nêu điều kiện sinh ra lực điện từ. Phát biểu qui tắc ban tay trái. 4
  5. Ơn tập Vật Lý 9 ĐỀ 4 Câu 1: Hãy nêu nguyên tắc, cấu tạo và sự biến đổi năng lượng của động cơ điện một chiều. Câu 2: Dòng điện cảm ứng là gì? Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. Câu 3: Đặc điểm của nam châm: Câu 4: Nêu cách nhận biết từ trường : Câu 5: Nêu đặc điểm đường sức từ: Câu 6: Để xác định chiều đường sức từ của ống dây cĩ dịng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào? Phát biểu quy tắc? Câu 7: Cĩ thể tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng các cách nào? Nêu lợi thế của nam châm điện: Câu 8: Trong bệnh viện, bác sĩ cĩ thể lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân bằng cách nào. Câu 9: Để xác định chiều lực điện từ khi biết chiều dịng điện chạy qua dây dẫn và chiều của đường sức từ ta dùng quy tắc nào, phát biểu quy tắc. Câu 10. Nêu điều kiện để dịng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín. Câu 11: Nêu điều kiện xuất hiện dịng điện trong cuộn dây dẫn kín. 5
  6. Ơn tập Vật Lý 9 ĐỀ 5 Câu 1: Hãy xác định cực của nam châm trong các trường hợp sau: a) b) c) Câu 2: Hãy xác định đường sức từ của từ trường ống dây đi qua kim nam chân trong trường hợp sau. Biết rằng AB là nguồn điện: A B A B A B a) b) c) Câu 3: Hãy xác định cực của ống dây và cực của kim nam châm trong các trường hợp sau: + – + – – + a) b) c) Câu 4: Xác định cực của nguồn điện AB trong các trường hợp sau: A B A B A B a) b) c) Câu 5: Với qui ước: Dòng điện có chiều từ sau ra trước trang giấy.  Dòng điện có chiều từ trước ra sau trang giấy. Tìm chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn có dòng điện chạy qua trong các trường hợp sau: I S N N  S N  S a) b) c) Câu 6: Xác định cực của nam châm trong các trường hợp sau. Với F là lực điện từ tác dụng vào dây dẫn: F F    F a) b) c) Câu 7: Xác định chiều dòng điện chạy trong dây dẫn trong các trường hợp sau: N S N F F F S N S 6 a) b) c)