Bài giảng Ngữ văn 7 - Tuần 3, Tiết 9: Tiếng Việt Từ ghép

pptx 22 trang bichdiep 08/08/2025 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Tuần 3, Tiết 9: Tiếng Việt Từ ghép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_tuan_3_tiet_9_tieng_viet_tu_ghep.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Tuần 3, Tiết 9: Tiếng Việt Từ ghép

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC ONLINE! Người dạy: Hồ Thị Mỹ Phượng
  2. Sắp xếp các từ sau vào các ô từ đơn, từ ghép, từ láy: Mong ước, xanh xanh, quần, chơi vơi, đường sắt, áo, xanh ngắt, ông, đất trời, khúc khuỷu, thăm thẳm, bà Từ đơn áo, ông, bà Từ mong ước, đường sắt, xanh ngắt, ghép đất trời Từ phức Từ xanh xanh, chơi vơi, khúc láy khuỷu, thăm thẳm
  3. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP
  4. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP I. Các loại từ ghép: 1. Ví dụ 1: (sgk/13) * Các từ ghép: - bà ngoại bà + ngoại - Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón C P mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi - thơm phức thơm + phức thứ đâu đó sẵn sàng, khiến con cảm C P nhận được sự quan trọng của ngày > Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. khai trường. - Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. - Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ Từ ghép chính phụ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như 2. Ví dụ 2: (sgk/14) vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng... * Các từ ghép: = quần + áo - quần áo = trầm + bổng - trầm bổng -> Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp Từ ghép đẳng lập 3. Ghi nhớ 1: (sgk/14)
  5. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP I. Các loại từ ghép: -> nghĩa từ “bà ngoại” hẹp hơn so với nghĩa của 1. Ví dụ 1: (sgk/13) từ “bà” * Các từ ghép: + thơm: chỉ mùi thơm nói chung - bà ngoại bà + ngoại + thơm phức: chỉ mùi thơm bốc lên mạnh,hấp dẫn C P -> Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của - thơm phức thơm + phức “thơm”. C P Nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn nghĩa tiếng chính -> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. 2. Ví dụ 2: (sgk/14) -> Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. + quần: chỉ trang phục mặc phần dưới cơ thể chỉ trạng phục mặc phần trên cơ thể. từ ghép chính phụ + áo: + quần áo: chỉ trang phục nói chung 2. Ví dụ 2: (sgk/14) -> nghĩa của từ “quần áo” rộng hơn, khái quát * Các từ ghép: hơn nghĩa của “quần”, “áo” - quần áo = quần + áo + trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm lúc bổng -> nghĩa của từ “trầm bổng” rộng hơn nghĩa của = trầm + bổng từ “trầm” và “bổng” - trầm bổng nghĩa của từ ghép ĐL khái quát hơn nghĩa -> Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng các tiếng tạo ra nó phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau 3. Ghi nhớ 2: (sgk/14) về mặt ngữ pháp từ ghép đẳng lập III. Luyện tập: 3. Ghi nhớ 1: (sgk/14) Bài tập 1: II. Nghĩa của từ ghép: 1. Ví dụ 1: (sgk/14) + bà: người đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ + bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ
  6. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP III. Luyện tập: Bài tập 1: (sgk/15). Xếp các từ ghép: suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau đây: TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ TỪ GHÉP ĐẲNG LẬP lâu đời suy nghĩ xanh ngắt chài lưới nhà máy cây cỏ nhà ăn Ẩm ướt cười nụ đầu đuôi
  7. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP I. Các loại từ ghép: 1. Ví dụ 1: (sgk/13) * Các từ ghép - bà ngoại -thơm phức -> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. -> Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. từ ghép chính phụ 2. Ví dụ 2: (sgk/14) * Các từ ghép: - quần áo - trầm bổng -> Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp từ ghép đẳng lập 3. Ghi nhớ 1: (sgk/14) II. Nghĩa của từ ghép: 1. Ví dụ 1: (sgk/14) 2. Ví dụ 2: (sgk/14) 3. Ghi nhớ 2: (sgk/14) III. Luyện tập: Bài tập 1: Phân loại từ ghép: Từ ghép CP Từ ghép ĐL nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm xanh ngắt, lâu đời, ướt, đầu đuôi. cười nụ Bài tập 2:
  8. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP III. Luyện tập: Bài tập 2: (sgk/15). Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ: - bút .... - thước.... - mưa.... - làm.... - ăn... - trắng.... - vui .... - nhát....
  9. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP I. Các loại từ ghép: - bút chì - ăn mày 1. Ví dụ 1: (sgk/13) * Các từ ghép - mưa phun - trắng phau - bà ngoại -thơm phức - làm vườn - vui vẻ -> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. - thước kẻ - nhát gan -> Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Bài tập 3: (về nhà) từ ghép chính phụ 2. Ví dụ 2: (sgk/14) * Các từ ghép: Bài tập 4: - quần áo - trầm bổng -> Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp từ ghép đẳng lập 3. Ghi nhớ 1: (sgk/14) II. Nghĩa của từ ghép: 1. Ví dụ 1: (sgk/14) 2. Ví dụ 2: (sgk/14) 3. Ghi nhớ 2: (sgk/14) III. Luyện tập: Bài tập 1: Phân loại từ ghép: Từ ghép CP Từ ghép ĐL nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm xanh ngắt, lâu đời, ướt, đầu đuôi. cười nụ Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành từ ghép CP
  10. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Tại sao nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không nói là một cuốn sách vở ?
  11. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không nói là một cuốn sách vở vì: -Trong tiếng Việt khi danh từ mang nghĩa cá thể mới có khả năng kết hợp với những từ chỉ số lượng cụ thể đứng trước. - Từ “sách vở” mang nghĩa tổng hợp nên không thể kết hợp với từ cuốn mang nghĩa cá thể được.
  12. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng không ?
  13. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Không thể gọi mọi thứ hoa có màu hồng là hoa hồng vì hoa hồng là tên một loại hoa để phân biệt với các loại hoa khác, đây không phải từ gọi tên theo màu sắc.
  14. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Nói: “Cái áo dài của chị em ngắn quá !” có đúng không?
  15. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Nam nói đúng vì áo dài là tên một loại áo, không phải chỉ cái áo bị may dài quá mà may ngắn.
  16. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Nói : “ Quả cà chua này ngọt quá !” có đúng không ?
  17. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Có thể nói “Quả cà chua này ngọt quá” vì cà chua là tên gọi một loại quả dù nó ngọt hay chua.
  18. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Có phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng không?
  19. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP Bài tập 4: Cá vàng là loại cá cảnh, vây to, đuôi lớn và xòe rộng, không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.
  20. Tiết 9: Tiếng Việt: TỪ GHÉP I. Các loại từ ghép: - bút chì - ăn mày 1. Ví dụ 1: (sgk/13) * Các từ ghép - mưa phun - trắng phau - bà ngoại -thơm phức - làm vườn - vui vẻ -> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. - thước kẻ - nhát gan -> Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Bài tập 3: (về nhà) từ ghép chính phụ 2. Ví dụ 2: (sgk/14) * Các từ ghép: Bài tập 4: (về nhà) - quần áo - trầm bổng -> Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp từ ghép đẳng lập 3. Ghi nhớ 1: (sgk/14) II. Nghĩa của từ ghép: 1. Ví dụ 1: (sgk/14) 2. Ví dụ 2: (sgk/14) 3. Ghi nhớ 2: (sgk/14) III. Luyện tập: Bài tập 1: Phân loại từ ghép: Từ ghép CP Từ ghép ĐL nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm xanh ngắt, lâu đời, ướt, đầu đuôi. cười nụ Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành từ ghép CP