Bài giảng Ngữ văn 7 - Tuần 4, Tiết 14: Tiếng Việt Từ láy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Tuần 4, Tiết 14: Tiếng Việt Từ láy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_tuan_4_tiet_14_tieng_viet_tu_lay.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Tuần 4, Tiết 14: Tiếng Việt Từ láy
- GV: Hồ Thị Mỹ Phượng
- KIỂM TRA BÀI CŨ 1. Có mấy loại từ ghép? (5 điểm) 2. Tìm từ ghép trong các từ dưới đây? (5 điểm) bà ngoại, bàn ghế, long lanh, sách vở, đo đỏ, nhà máy, ẩm ướt ĐÁP Câu 1: Từ ghép có hai loại:ÁN từ ghép: chính phụ và từ ghép đẳng lập. - Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. - Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Câu 2: Từ ghép : bà ngoại, bàn ghế, sách vở, nhà máy, ẩm ướt
- TiếtTiết 14:14: TIẾNGTIẾNG VIỆTVIỆT
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? * Ví dụ 1: (sgk/41) 1. Ví dụ: a. Ví dụ 1: (sgk/41) - Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm - đăm đăm: láy toàn bộ đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch. - Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe ? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau? ? Dựa vào kết quả phân tích trên, em hãy cho biết từ láy có mấy loại?
- TIẾT 14 TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? 1. Ví dụ: * Ví dụ 2: (sgk/41) a. Ví dụ 1: (sgk/41) - đăm đăm: láy toàn bộ - Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt b. Ví dụ 2: (sgk/41) tuyệt vọng nhìn tôi. - bần bật: biến đổi phụ âm cuối và - Cặp mắt đen của em lúc này buồn thanh điệu - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) vì khóc nhiều. II. Nghĩa của từ láy: 1. CÂU HỎI THẢO LUẬN ? Có mấy loại từ láy? Nêu đặc ? Vì sao các từ láy in đậm không nói điểm của từng loại? được là: “bật bật”, “thẳm thẳm”?
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY II. Nghĩa của từ láy: 1. ? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh? ha hả: mô phỏng âm thanh tiếng cười sảng khoái, thỏa mái oa oa: mô phỏng âm thanh tiếng khóc của trẻ sơ sinh tích tắc: mô phỏng âm thanh tiếng đồng hồ để bàn, treo tường gâu gâu: mô phỏng âm thanh chó sủa
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? 1. Ví dụ: a. Ví dụ 1: (sgk/41) - đăm đăm: láy toàn bộ - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận b. Ví dụ 2: (sgk/41) - bần bật: biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) II. Nghĩa của từ láy: 1. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu → mô phỏng âm thanh 2.
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY II. Nghĩa của từ láy: 2.a lí nhí: nói rất nhỏ, không ghe rõ ti hí: mắt mở nhỏ li ti: rất nhỏ, không chú ý sẽ không nhìn rõ được tích tắc:mô phỏng âm thanh tiếng đồng hồ để bàn, treo tường gâu gâu: mô phỏng âm thanh chó sủa
- TIẾT 14 TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? 1. Ví dụ: a. Ví dụ 1: (sgk/41) - đăm đăm: láy toàn bộ - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận b. Ví dụ 2: (sgk/41) - bần bật: biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) II. Nghĩa của từ láy: 1. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu → mô phỏng âm thanh 2. a. lí nhí, li ti, ti hí → gợi tả những hình, dáng âm thanh nhỏ bé
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY II. Nghĩa của từ láy: 2.b nhấp nhô: nhô lên, thụt xuống không đều nhau phập phồng: phồng lên, xẹp xuống một cách liên tiếp bập bềnh: gợi tả dáng chuyển động lên xuống, nhấp nhô theo làn sóng, làn gió
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? 1. Ví dụ: a. Ví dụ 1: (sgk/41) - đăm đăm: láy toàn bộ - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận b. Ví dụ 2: (sgk/41) - bần bật: biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) II. Nghĩa của từ láy: 1. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu → mô phỏng âm thanh 2. a. lí nhí, li ti, ti hí → gợi tả những hình, dáng âm thanh nhỏ bé b. nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh → biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm 3.
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? III. Luyện tập 1. Ví dụ: Bài 1: a. Ví dụ 1: (sgk/41) - đăm đăm: láy toàn bộ ? Như vậy trong trường hợp từ láy có - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì b. Ví dụ 1: (sgk/41) nghĩa của từ láy như thế nào so với - bần bật: biến đổi phụ âm cuối và tiếng gốc? thanh điệu - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) II. Nghĩa của từ láy: 1. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu → mô phỏng âm thanh 2. a. lí nhí, li ti, ti hí → gợi tả những hình, dáng âm thanh nhỏ bé b. nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh → biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm 3. - mềm mại: mang sắc thái biểu cảm - đo đỏ: mang sắc thái giảm nhẹ - ầm ầm: mang sắc thái mạnh hơn 4. Ghi nhớ 2: (sgk/42)
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY Bài tập 1: (sgk/43) Đọc đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê (từ “Mẹ tôi, giọng khản đặc” đến “nặng nề thế này”). a) Tìm các từ láy trong đoạn văn đó. b) Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây: Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ “Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra: - Thôi, hai đưa liệu mà đem đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bầnbần bậtbật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thămthăm thẳmthẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều. Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nứcnức nởnở, tứctức tưởitưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo. Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặnglặng lẽlẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc. Chúng tôi cứ ngôi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rựcrực rỡrỡ của mình. Lũ chim sâu nhảynhảy nhótnhót trên cành và chiêm chiếp kêu. Ngoài đường, tiếng xa máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríuríu ranran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặngnặng nề thế này”. { } (Theo Khánh Hoài, Tuyển tập thơ – văn được giải thưởng trong cuộc thi viết về quyền trẻ em, năm 1992)
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? Bài 1: (sgk/43) 1. Ví dụ: a. Các từ láy trong đoạn văn: bần bật, thăm thẳm, a. Ví dụ 1: (sgk/41) nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, - đăm đăm: láy toàn bộ chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề. - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận b. Xếp các từ láy theo bảng phân loại: b. Ví dụ 2: (sgk/41) - Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp. - bần bật: biến đổi phụ âm cuối và - Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, thanh điệu nhảy nhót, ríu ran, nặng nề. - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu Bài 2: (sgk/43) 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) II. Nghĩa của từ láy: 1. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu → mô phỏng âm thanh 2. a. lí nhí, li ti, ti hí → gợi tả những hình, dáng âm thanh nhỏ bé b. nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh → biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm 3. - mềm mại: mang sắc thái biểu cảm - đo đỏ: mang sắc thái giảm nhẹ - ầm ầm: mang sắc thái mạnh hơn 4 Ghi nhớ 2: (sgk/42) III. Luyện tập
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY Bài tập 2: (sgk/43) Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy: lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối , khang khác, thâm thấp,chênh chếch, anh ách
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? Bài 1: (sgk/43) 1. Ví dụ: a. Các từ láy trong đoạn văn: bần bật, thăm thẳm, a. Ví dụ 1: (sgk/41) nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, - đăm đăm: láy toàn bộ chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề. - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận b. Xếp các từ láy theo bảng phân loại: b. Ví dụ 2: (sgk/41) - Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp. - bần bật: biến đổi phụ âm cuối và - Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, thanh điệu nhảy nhót, ríu ran, nặng nề. - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu Bài 2: (sgk/43) Điền các tiếng láy vào trước hoặc 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) sau các tiếng gốc để tạo từ láy: II. Nghĩa của từ láy: - lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, 1. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu chênh chếch, anh ách. → mô phỏng âm thanh 2. Bài 3: (sgk/43) a. lí nhí, li ti, ti hí → gợi tả những hình, dáng âm thanh nhỏ bé b. nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh → biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm 3. - mềm mại: mang sắc thái biểu cảm - đo đỏ: mang sắc thái giảm nhẹ - ầm ầm: mang sắc thái mạnh hơn 4. Ghi nhớ 2: (sgk/42) III. Luyện tập
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY Bài tập 3: (sgk/43) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm: a. Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con. b. Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng. - xấu xí, xấu xa: a. Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội. b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí - tan tành, tan tác: a. Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành b. Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người mỗi ngả.
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY I. Các loại từ láy? b. Xếp các từ láy theo bảng phân loại: 1. Ví dụ: a. Ví dụ 1: (sgk/41) - Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp. - đăm đăm: láy toàn bộ - Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, - mếu máo, liêu xiêu: láy bộ phận nhảy nhót, ríu ran, nặng nề. b. Ví dụ 2: (sgk/41) bần bật: biến đổi Bài 2: (sgk/43) Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau phụ âm cuối và thanh điệu các tiếng gốc để tạo từ láy:lấp ló, nho nhỏ, nhức - thăm thẳm: biến đổi thanh điệu 2. Ghi nhớ 1: (sgk/42) nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách. II. Nghĩa của từ láy Bài 3: (sgk/43) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống 1. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu trong câu: → mô phỏng âm thanh - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm: 2.a. lí nhí, li ti, ti hí → gợi tả những hình, a. Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con. dáng âm thanh nhỏ bé b. Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm b. nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh như trút được gánh nặng. → biểu thị một trạng thái vận động khi - xấu xí, xấu xa: nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi a. Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa xẹp, khi nổi, khi chìm của tên phản bội. 3. - mềm mại: mang sắc thái biểu cảm b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí - đo đỏ: mang sắc thái giảm nhẹ - tan tành, tan tác: - ầm ầm: mang sắc thái mạnh hơn a. Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành * Ghi nhớ 2: (sgk/42) b. Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người mỗi ngả. III. Luyện tập Bài 1: (sgk/43) Bài 4: (sgk/43) a. Các từ láy: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.
- TIẾT 14: TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY Bài tập 4: (sgk/43) Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi. + nhỏ nhắn: nhỏ và trông cân đối, dễ thương + nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt không đáng để tâm, chú ý + nhỏ nhen: tỏ ra hẹp hòi hay chú ý đến những việc nhỏ nhặt về quyền lợi trong mối quan hệ đối xử. + nhỏ nhẻ: (nói năng, ăn uống) nhỏ giọng và nhẹ nhàng, dễ nghe. + nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi gây ấn tượng yếu ớt, mỏng manh - Cô ấy có thân hình nhỏ nhắn - Chuyện ấy nhỏ nhặt, đừng bận tâm. - Tình nó nhỏ nhen, không tốt. - Cậu ấy ăn nhỏ nhẹ từng miếng. - Món tiền nhỏ nhoi này, tôi xin góp vào quỹ bạn nghèo.

