Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài: Tức nước vỡ bờ - Huỳnh Thái Hòa

pptx 23 trang bichdiep 08/08/2025 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài: Tức nước vỡ bờ - Huỳnh Thái Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_bai_tuc_nuoc_vo_bo_huynh_thai_hoa.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài: Tức nước vỡ bờ - Huỳnh Thái Hòa

  1. Văn bản:
  2. I. TÌM HIỂU CHUNG
  3. 1. TÁC GIẢ Quê: Đông Anh, Hà Nội. Xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc trước năm 1945, một nhà báo nổi tiếng, và là một học giả uyên bác trên nhiều lĩnh vực. Ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996. NGÔ TẤT TỐ (1893 – 1954)
  4. Đi tìm vẻ đẹp văn chương Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài người nông dân nghèo trước cách mạng. Ông được coi là nhà văn hàng đầu trong trào lưu hiện thực phê phán ở Việt Nam trước 1945, ngòi bút của Ngô Tất Tố luôn hướng đến người nông dân nghèo, ở đó ông khai thác và khám phá vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn của họ. Sau cách mạng tháng 8, ông chuyên tâm vào sáng tác những tác phẩm phục vụ cho tuyên truyền trong cuộc kháng chiến chống Pháp của đất nước.
  5. TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
  6. 2. TÁC PHẨM a. Xuất xứ: trích chương XVIII Ngô Tất Tố viết Tắt Đèn năm 1937, tác phẩm “Tắt đèn”. vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân b. Thể loại + PTBĐ: lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc - Thể loại: Tiểu thuyết biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn - PTBĐ: Tự sự kết hợp MT, BC đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm của cách mạng.
  7. *Làm rõ không khí hồi hộp khẩn trương căng thẳng. - Đọc đoạn 1: Giọng chị Dậu dịu dàng ân cần - Đọc đoạn 2: Giọng chị Dậu lúc đầu nhẹ nhàng, nhẫn nhục, sau rắn chắc đanh thép. - Giọng cai lệ hống hách dữ tợn.
  8. TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị lôi ra đình đánh đập và khi được trả về chỉ còn là một thân xác rũ rượi. Được bà hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu nấu cháo cho anh Dậu ăn. Nhưng anh chưa kịp ăn thì tên cai lệ và người nhà lí trưởng đến đòi sưu. Chị Dậu van xin chúng tha cho anh Dậu nhưng chúng không nghe mà còn đánh chị và sấn đến định trói anh Dậu mang đi. Quá phẫn nộ, chị đã liều cự lại và chống trả quyết liệt, quật ngã hai tên tay sai. Cai lệ bị chị đẩy ngã chỏng quèo trên mặt đất. Còn người nhà lí trưởng thì bị chị túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.
  9. − “Tức nước vỡ bờ” là một thành ngữ dân gian. “Tức” chỉ trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt quá đến mức muốn bung ra. − Nhan đề ấy cũng thật phù hợp với nội dung ý nghĩa của đoạn trích. Sự áp bức trắng trợn, dã man của bọn tay sai cho chế độ thực dân phong kiến ấy đã buộc người phụ nữ nông dân đầy nhẫn nhịn như chị Dậu phải “vỡ bờ” đứng dậy đấu tranh. − Nhan đề đoạn trích còn toát lên chân lí: Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đuờng đấu tranh để tự giải phóng, không có con đường nào khác.
  10. BỐ CỤC - Phần 1: Từ đầu ...hay không => Tình thế của gia đình chị Dậu - Phần 2: Còn lại => Cuộc đối mặt của chị Dậu với Cai lệ và bọn người nhà lí trưởng.
  11. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
  12. 1. Nhân vật chị Dậu TÌNH THẾ NHÀ CHỊ DẬU BỐI CẢNH GIA CẢNH Làng vào vụ thuế căng thẳng, gay + Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh. gắt nhất. + Phải bán con, bán chó, bán khoai Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, nhưng vẫn không đủ tiền nộp thuế. bọn lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om + Anh Dậu bị đánh gần chết và bị trả về. sòm; Mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù + Nhà không có gì để ăn bà hàng xóm và inh ỏi, tiếng thét lác, đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. thương tình cho bát cháo. Tình thế rất thê thảm, đáng thương, nguy cấp.
  13. 1. Nhân vật chị Dậu HÀNH ĐỘNG - Quạt cháo cho chóng nguội - Rón rén bưng đến chỗ chồng nằm - Ngồi..chờ xem chồng ăn có ngon miệng không. a. Lúc chăm sóc chồng LỜI NÓI - Nhẹ nhàng, an ủi, vỗ về: “Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”. => Đảm đang, yêu thương chồng con
  14. b. Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai Hành động, thái độ Lời nói Xưng hô Biểu hiện + run run, van xin tha thiết, + Nhà cháu đã túng ... Ông - Cháu Nhẫn nhục thái độ nhẹ nhàng cho cháu khất chịu đựng + Khốn nạn! Nhà cháu đã + xám mặt, vội vàng đặt ... xin ông con xuống đất, van xin + Cháu van ông ... ông tha cho + liều mạng cự lại + Chồng tôi đau ốm ... Ông - Tôi Đấu lý hành hạ + nghiến hai hàm răng + Mày trói ngay chồng Mày - Bà Đấu lực + túm, ấn, dúi bà đi, bà cho mày xem + nhanh như cắt, giằng co vật nhau, túm tóc
  15. “Cháu - ông”: Vị trí kẻ bề dưới với kẻ bề trên tỏ sự tôn trọng. “Tôi - ông”: Vị trí ngang hàng, tư thế đứng thẳng không chịu nhịn nhục. “Bà - mày”: Khẳng định tư thế đứng trên đầu kẻ thù sẵn sàng đè bẹp đối phương, thể hiện sự khinh bỉ căm giận đến cao độ. - Ngôn ngữ đối thoại phù hợp tới tâm lí nhân vật - Tình huống truyện được đẩy lên cao trào => Bộc lộ tính cách nhân vật => “Tức nước vỡ bờ” - Người phụ nữ có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng
  16. 2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng Nhiệm Ngoại vụ hình Bản Vật Nhân vật Cai Lệ chất dụng Ngôn Hành ngữ động
  17. Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người thúc sưu thuế. Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện. Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng. Hành động: - Sầm sập tiến vào - Thét bằng giọng khàn khàn - Trợn mắt giọng hằm hè - Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu - Bịch vào ngực chị Dậu CAI LỆ - Trói anh Dậu - Tát vào mặt chị Dậu - Nhảy vào cạnh anh Dậu Ngôn ngữ: Xưng hô ông –mày; lời nói đe dọa, mất nhân tính.
  18. a. Nhân vật cai lệ - Khắc họa sinh động thông qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ. - Dùng nhiều động từ, từ láy để gợi hình. - Đảo ngữ "gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn..." cho thấy một sự xuất hiện vô cùng đáng sợ và hung hãn của nhân vật. => Cai lệ đại diện cho tầng lớp tay sai và phong kiến.