Bài giảng Vật lí 7 - Tuần 7, Bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở

ppt 8 trang bichdiep 28/07/2025 530
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí 7 - Tuần 7, Bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_li_7_bai_11_on_tap_kien_thuc.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 7 - Tuần 7, Bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở

  1. PHÒNG GD-ĐT NINH HÒA TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
  2. I. Định luật Ôm: 1. Phát biểu định luật: Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. 2. Hệ thức định luật: U: Hiệu điện thế (V) Trong đó: I : Cường độ dòng điện (A). R: Điện trở (Ω).
  3. II. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: R1 R2 A K + - A B - CĐDĐ có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 - HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các HĐT trên mỗi điện trở: U = U1 + U2 - HĐT giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó: U R 1 = 1 U2 R2 - Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ = R1 + R2
  4. III. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: - CĐDĐ chạy qua mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I = I1 + I2 - HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ: U = U = U 1 2 I R - CĐDĐ chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: 1 = 2 I2 R1 - Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song có nghịch đảo điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của điện trở thành phần: Suy ra:
  5. III. Công thức tính điện trở: - Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn đó. - Công thức tính điện trở dây dẫn: ρ: điện trở suất (.m) l: chiều dài dây dẫn (m) S: tiết diện dây dẫn (m2 ) R: điện trở dây dẫn () - Biến trở có thể dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó. a) b)
  6. Bài tập 1: Môṭ sợi dây bằ ng nicrom dà i 30m, tiế t diêṇ 0,3mm2 được mắ c và o hiệu điện thế 220V. Tiń h cườ ng đô ̣ dò ng điêṇ chaỵ trong dây dẫn nà y.
  7. Bài tập 2: Môṭ bó ng đè n khi sá ng biǹ h thườ ng có điêṇ trở là R1 = 7,5 Ω và cườ ng đô ̣ dò ng điêṇ chaỵ qua đè n khi đó là I = 0,6A. Bó ng đè n nà y mắ c nố i tiế p vớ i môṭ biế n trở và chú ng được mắ c và o hiêụ điêṇ thế U = 12V như sơ đồ hiǹ h bên. a) Phả i điề u chin̉ h biế n trở có tri ̣số điêṇ trở R2 là bao nhiêu để bó ng đè n sá ng biǹ h thườ ng ? b) Biế n trở nà y có tri ̣số lớ n nhấ t là Rb = 30 Ω vớ i cuôṇ dây dẫn là m bằ ng nikêlin có tiế t diêṇ S = 1mm2. Tiń h chiề u dà i l củ a dây dẫn dù ng là m biến trở này. U + -
  8. Bài tập 3: Môṭ bó ng đè n có điêṇ trở R1 = 600 Ω được mắ c song song vớ i bó ng đè n thứ hai có điêṇ trở R2 = 900 Ω và o HĐT U = 220V như sơ đồ hiǹ h bên. Dây nố i từ M tớ i A và từ N tớ i B là dây đồ ng, có chiề u dà i tổ ng côṇ g là l = 200m và có tiế t diêṇ S = 0,2mm2. Bỏ qua điêṇ trở củ a dây nố i từ hai bó ng đè n tớ i A và B. a) Tiń h điêṇ trở củ a đoaṇ mac̣ h MN. b) Tiń h HĐT đăṭ và o hai đầ u mỗi bó ng đè n. A + U R R - 1 2 B