Bài giảng Vật lí 7 - Tuần 7, Bài 12; Công suất điện - Trường THCS Chu Văn An

ppt 17 trang bichdiep 28/07/2025 590
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí 7 - Tuần 7, Bài 12; Công suất điện - Trường THCS Chu Văn An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_li_7_tuan_7_bai_12_cong_suat_dien_truong_thcs.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 7 - Tuần 7, Bài 12; Công suất điện - Trường THCS Chu Văn An

  1. UBND THỊ XÃ NINH HÒA TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
  2. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện 1. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện
  3. Bài 12:
  4. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện 1. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ hình 12.1 khi công tắc K đó ng Nhận xét mối quan hệ giữa C1: số oát (W) ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh, yếu của 220V 220V 60W chúng. K a) 220V 220V 25W K b) Hình 12.1
  5. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện 1. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện Nhận xét mối quan hệ giữa số oát (W) ghi trên mỗi đèn C1: với độ sáng mạnh, yếu của chúng. 220V 220V-100W 220V 220V-25W
  6. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện 1. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện Hãy nhớ lại kiến thức lớp 8 và cho biết oát (W) C : 2 là đơn vị của đại lượng nào.
  7. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện 1. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện 2. Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
  8. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện 1. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện 2. Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện. Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng. Dụng cụ điện Công suất (W) Bóng đèn pin 1 Bóng đèn thắp sáng ở 15 - 200 gia đình Quạt điện 25 - 100 Tivi 60 - 160 Bàn là 250 - 1000 Nồi cơm điện 300 - 1000
  9. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện 1. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện 2. Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện. C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn. Hãy cho biết : + Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào bóng đèn có công suất lớn hơn? + Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn?
  10. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện II. Công thức tính công suất điện _ 1. Thí nghiệm: .K. + a. Bóng đèn 1: 6V-5W A b. Bóng đèn 2: 6V-3W V Bảng 2 Hình 12.2 Số liệu Số ghi trên bóng đèn Cường độ Công suất Hiệu điện thế dòng điện đo được (A) Lần TN (W) (V) Với bóng đèn 1 5 6 0,82 Với bóng đèn 2 3 6 0,51
  11. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện II. Công thức tính công suất điện 1. Thí nghiệm: Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi C4: bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của các phép đo. Bảng 2 Số liệu Số ghi trên bóng đèn Cường độ dòng điện đo Tích U.I Công suất Hiệu điện được (A) Lần TN (W) thế (V) Với bóng đèn 1 5 6 0,82 4,92 5 Với bóng đèn 2 3 6 0,51 3,06 3
  12. Bài 12: I. Công suất định mức của các dụng cụ điện II. Công thức tính công suất điện 1. Thí nghiệm: 2. Công thức tính công suất điện: Trong đó: = U.I P P là công suất điện (W) U là hiệu điện thế (V) I là cường độ dòng điện (A) 1W = 1V.1A C : Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ 5 rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức: U2 2 P = I .R = R
  13. Bài 12: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W. C6: a. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường. b. Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ? Vì sao ? Giải: a. Cường độ dòng điện qua bóng đèn: P = UI  I = P = 75 = 0,341(A) U 220 Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường: U2 U2 2202 P =  R = = = 645(Ω) R P 75 b. Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này, vì nó bảo đảm đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy tự động ngắt khi đoản mạch.
  14. Bài 12: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì C : 7 dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó. Cho biết: GIẢI U = 12V Công suất của bóng đèn: I = 0,4A P = UI = 12.0,4 = 4,8(W) P = ? W Điện trở của bóng đèn khi đó: R = ? Ω U 12 I = U  R = = = 30(Ω) R I 0,4 Đáp số: 4,8W; 30Ω
  15. Bài 12: C : Một bếp điện hoạt động bình thường khi được 8 mắc với hiệu điện thế 220V và khi đó bếp có điện trở 48,4 Ω. Tính công suất của bếp điện này. Cho biết: GIẢI U = 220V Công suất của bếp điện: U2 2202 R = 48,4Ω P = UI = = = 1000(W) R 48,4 = ? W P Đáp số: 1000W
  16. v Học bài. v Làm các bài tập: 12.1 đến 12.8 trong SBT. v Tìm hiểu nội dung bài 13: “Điện năng – Công của dòng điện” SGK trang 37. + Điện năng là gì ? + Công của dòng điện được tính bằng công thức nào? + Dụng cụ để đo công của dòng điện? Cách tính số đếm của dụng cụ đó?