Bài tập ôn luyện môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn luyện môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_luyen_mon_toan_tieng_viet_lop_2.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn luyện môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2
- BÀI TẬP TỰ LUYỆN TOÁN LỚP 2 Bài 1: An viết 3 + 3 + 3 + 3 thành 3× 4 Bình viết 4 + 4 + 4 + 4 + 4 thành 4 × 4 Em hãy cho biết bạn nào viết đúng, bạn nào viết sai? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 2: Hồng viết 3 x 3 + 4 thành 3 x 4 Lan viết 3 X 3 + 3 X 2 thành 3 x 5 Em hãy cho biết bạn nào viết đúng, bạn nào viết sai? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 3: Trong mỗi hộp phấn có 5 viên phấn. Hỏi 8 hộp phấn có bao nhiêu viên phấn? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 4: Mỗi ngày Hồng học ở nhà 3 giờ, mỗi tuần lễ Hồng học 5 ngày. Hỏi mỗi tuần lễ Hồng học ở nhà được bao nhiêu giờ? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 5: Mỗi bao đường cân nặng 3kg. Hỏi 7 bao đường như thế cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô- gam? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 6: Cô giáo chia lớp học thành 8 nhóm để vui chơi, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh? Bài giải: ......................
- ...................... ...................... Bài 7: Tìm hai số có tổng bằng 3 và có tích bằng 2. Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 8: Tìm hai số có tích bằng 6 và có hiệu bằng 5. Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 9: Tìm hai số có tích bằng 0 và tổng bằng 4. Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 10: Tìm hai số có tích bằng 0 và có tổng cũng bằng 0. Bài giải: ...................... ...................... ......................
- BÀI TẬP TỰ LUYỆN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Bài 1: Viết chính tả đoạn văn sau: (vào vở luyện viết) Họa Mi hót Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhịp với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Bài 2: a) Điền vào chỗ trống ch hay tr - ....ong trắng, thanh ...a, kiểm ...a, ...a mẹ, bên ...ên, phía...ước, bắt...ước,...e đậy, cây ..e. b) Điền vào chỗ trống - (da/ ra/ gia): ....dẻ, cặp ......, .....đình, quốc ....., đi ...... - (rò/ dò/ giò): ...rỉ, .....lụa, ....la - (reo/ gieo): ...hò, .....hạt, .....mầm Bài 3. Thay cụm từ “khi nào” trong các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ...) a) Khi nào lớp bạn đi thăm vườn bách thú? b) Khi nào bạn xem phim hoạt hình? c) Bạn làm bài văn này khi nào? Bài 4: Trả lời các câu hỏi sau a) Em thấy sân trường ồn ào nhất khi nào? b) Em bắt đầu học kì II khi nào? c) Khi nào em được nghỉ hè? Bài 5: Điền các từ xuân. hạ, thu, đông vào chỗ trống trong các câu sau: a) Hoa phượng nở báo hiệu mùa .............đã đến. b) Hoa cúc vàng tươi, quả hồng đỏ mọng là mùa ................. c)Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa ................. d) Gió bấc rét như cắt da cắt thịt là mùa ......................

