Bài tập ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt + Toán Lớp 5
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt + Toán Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_cuoi_ki_2_tieng_viet_toan_lop_5.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt + Toán Lớp 5
- Bài tập 1: Chia các từ sau thành 2 loại: Từ tượng thanh và từ tượng hình: Thấp thống, thình thịch, phổng phao, đồ sộ, bầu bầu, mập mạp, khanh khách, lè tè, ào ào, nhún nhẩy, ngào ngạt, chon chĩt, bi bơ, bập bẹ, chới với, thoang thoảng, lon ton, tim tím, thăm thẳm. Bài tập 2: Cho các từ sau: Lững thững, thướt tha, đủng đỉnh, rĩc rách, thì thào, lác đác, khúc khích, lộp độp, lách cách, the thé, sang sảng, đồng đồng, ào ào. a) Phân các từ láy trên thành các kiểu: láy tiếng, láy âm, láy vần, láy cả âm và vần. b) Trong các từ trên, từ nào là từ tượng thanh, từ nào là từ tượng hình? Bài tập 3: Chỉ ra từ khơng giống các từ khác trong nhĩm: a) xanh ngắt, xanh thẳm, xanh xao, xanh biếc. b) Tổ quốc, tổ tiên, đất nước, non sơng. c) Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, lão nơng. d) Đỏ au, đỏ bừng, đỏ ửng, đỏ đắn. e) Hồ bình, hồ tan, hồ thuận, hồ hợp. f) Rĩc rách, thì thầm, lách tách, rì rào. g) Giáo viên, học sinh, sinh viên, bạn bè. h) Thành tích, thành thực, thành thật, trung thực. Bài tập 4: Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm trong các cụm từ sau: a) sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng. b) đỗ tương - đỗ lại – thi đỗ - giá đỗ. Bài tập 5: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ cĩ trong các két hợp dưới đây: a) Ngọt: cam ngọt, nĩi ngọt, đàn ngọt, rét ngọt. b) Cứng: lí lẽ cứng, cứng như thép, tê cứng, lực học cứng. c) Ăn: ăn địn, ăn nắng, ăn ảnh, ăn cơm. d) Chạy: chạy ăn, ơtơ chạy, chạy nhanh, đồng hồ chạy. e) Đi: tơi đi bộ, đi ơtơ, đi học, đi cơng tác. Bài tập 6: Hãy tìm từ trái nghĩa với các từ sau: a) Thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành. b) Nhỏ bé, nơng cạn, sáng sủa, thuận lợi. c) Vui vẻ, cao thượng, cản thận, siêng năng. d) Già lão, cân già, quả già. e) Muối nhạt, đường nhạt, màu nhạt. Bài tập 7: Xác định từ loại của các từ sau: Núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đi đứng. Bài tập 8:
- Cho đoạn văn sau: Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bĩng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mơng và lặng sĩng. a) Dùng 1 gạch ( / ) tách từng từ trong đoạn văn trên. b) Tìm các DT, ĐT, TT cĩ trong đoạn văn trên. Bài tập 9: Tìm từ lạc cĩ trong các nhĩm từ sau: a. Xúc động, lo lắng, thân thương, tâm sự. b. Cái xấu, cái ác, lương thiện, nỗi vất vả. c. Sự thật, giả dối, ngay thẳng, hièn lành. Bài tập 10: Tìm các tính từ cĩ trong nhĩm từ sau: Trìu mến, cái đẹp, kiên trì, điểm tốt, niềm vui, kỉ niệm, điều hay, lẽ phải, xinh xắn, chuyên cần. Bài tập 11: Tìm các Quan hệ từ và cặp QHT cĩ trong các câu văn sau và nêu rõ tác dụng của chúng: a. Ơng tơi đã già nhưng khơng một ngày nào ơng quên ra vườn. b. Tấm rất chăm chỉ cịn Cám rất lười biếng. c. Mây tan và mưa tạnh dần. d. Nam khơng chỉ học giỏi mà cậu cịn hát rất hay. e. Mặc dù cuộc sống khĩ khăn nhưng Lan vẫn học tốt. Bài tập 12: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: của, để, do, bằng, với, hoặc. Bài tập 13: Chuyển những cặp câu sau thành câu ghép cĩ dùng cặp Quan hệ từ: a) Rùa biết mình chậm chạp. Nĩ cố gắng chạy thật nhanh. b) Thỏ cắm cổ chạy miết. Nĩ vẫn khơng đuổi kịp rùa. c) Thỏ chủ quan, coi thường người khác. Thỏ đã thua rùa. d) Câu chuyện này hấp dẫn, thú vị. Nĩ cĩ ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc. Bài tập 14: Chỉ ra tác dụng của từng cặp QHT trong mỗi câu sau: a) Vì giĩ thổi nên cây đổ. b) Nếu giĩ thổi mạnh thì cây đổ. c) Tuy giĩ thổi khơng mạnh nhưng cây vẫn đổ. d) Nếu Nam giỏi tốn thì Bắc giỏi văn. e) Nam khơng chỉ giỏi tốn mà Nam cịn giỏi văn. Bài tập 15: Đặt câu cĩ: - Từ “của” là danh từ. - Từ “của” là dộng từ. - Từ “hay” là tính từ.
- - Từ “hay” là quan hệ từ. Bài tập 16: Hãy tách đoạn văn sau thành 5 câu, điền dấu phẩy, dấu chấm và viết hoa cho đúng: Giữa vườn lá xum xuê, xanh mướt cịn ướt đẫm sương đêm một bơng hoa rập rờn trước giĩ màu hoa đỏ thắm cánh hoa mịn màng khum khum úp sát vào nhau như cịn ngập ngừng chưa muốn nở hết đố hoa toả hương thơm ngát hương hoa lan toả khắp khu vườn.
- Tên : ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 Lớp : 5 Môn : Toán Bài 1 : Đặt tính rồi tính (2 điểm ) a) 5327,46 + 549,37 c) 485,41 - 69,27 b) 537,12 x 49 d) 36,04 : 5,3 Bài 2: điền dấu >; <;= (1 điểm ) a) 6,009 6,01 c) 12,849 12,49 b) 0,735 0,725 d) 30,5 30,500 Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm ) a) 9km 364m = km c) 2 phút 30 giây = .phút b) 16kg 536g =.. kg d) 45 cm 7 mm = cm Bài 4: Nối phép tính với kết quả đúng (1 điểm ) 2 giờ43 phút + 3 giờ 24 2 giờ 18 phút phút 3 giờ 32 phút - 1 giờ 14 6,7 giờ phút 2,7 giờ x 4 6 giờ 7 phút 33,5 giờ : 5 10,8 giờ Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (2 điểm ) a) Chữ số 2 trong số thập phân 18,524 thuộc hàng nào ? A. Hàng đơn vị B. Hàng phần mười C. Hàng phần trăm D. Hàng phần nghìn 7 b) Viết 10 dưới dạng số thập phân được: A. 7,0 B. 0,7 C. 70,0 D. 0,07
- b) 25 % = ? A. 250 B. 25 C. 2,5 D. 0,25 Bài 6: (2 điểm) Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 48km/giờ. một xe máy đi ngược chiều từ B đến A với vận tốc 34km/giừ. Cả hai xe cùng xuất phát lúc 6 giờ 15 phút và gặp nhau lúc 8 giờ 45 phút. Tính độ dài quãng đường AB. Bài giải : Bài 7 : ( 1 điểm ) Cho hình chữ nhật ABCD có kích thước như hình bên, M là trung điểm của cạnh AB. A M B a) Tính chu vi hình chữ nhật ABCD. 15 cm b) Tính diện tích của hình AMCD. C Bài giải : D 36 cm C

