Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Giấy Bãi Bằng

doc 5 trang bichdiep 14/01/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Giấy Bãi Bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_toan_lop_3_nam_hoc_2019_2020_t.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Giấy Bãi Bằng

  1. ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 3 Điểm HỌ VÀ TÊN:..........................................................................................................LỚP........................ I.Phần trắc nhiệm: (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Câu 1: Giá trị biểu thức 7010 + 90 + 1357 là: A.8437 B.8438 C. 8457 Câu 2: Giá trị của biểu thức 3918 – 2108 – 1234 là: A.1564 B.1904 C. 576 Câu 3: Giá trị của biểu thức 8890 – 3660 + 770 là: A.6000 B.5999 C. 5890 Câu 4: Giá trị của biểu thức 4189 + 288 : 8 là: A.4225 B.4211 C. 3425 Câu 5: Giá trị của biểu thức 99 x 4 + 3009 là: A.3490 B.3405 C. 3501 Câu 6: x : 4 = 108 : 4 . Giá trị của x là : A.208 B.132 C. 108 Câu 7: 489 là kết quả của phép tính nào? A.979 : 2 B.980 - 511 C. 293 + 196 Câu 8: Trong làn có 8 quả cam, số quýt nhiều gấp 13 lần số cam. Hỏi số quýt hơn số cam bao nhiêu quả? A. 100 quả B.96 quả C.69 quả Câu 9: Một cái sân hình vuông có cạnh là 444m. Chu vi của hình vuông đó là : A. 1776m B. 1266 m C. 1662m Câu 10: 14 giờ 30 phút hay còn gọi là ? A. 4 giờ chiều B. 2 giờ chiều C. 2 giờ 30 phút chiều. II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: (2 điểm): Viết các số sau thành tổng: 3990; 4973; 4610; 3674; 4789; 9937; 6293 Mẫu: 4505 = 4000 + 500 + 5
  2. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Bài 2 : (2 điểm): Đặt tính rồi tính a)7297 + 2703 b) 2567 + 2898 c)6085 – 4199 d) 8694 – 5361 ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................. Bài 3: (2 điểm): Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi là 128cm. Chiều rộng miếng bìa là 24 cm. Tính chiều dài miếng bìa đó? Bài giải: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Bài 4: (1 điểm) Tuổi con hiện nay là 5 tuổi và bằng 1/7 tuổi mẹ. Hỏi 3 năm nữa mẹ bao nhiêu tuổi? Bài giải: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
  3. ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌ VÀ TÊN:.............................................................................................................................LỚP........................ I.Đọc thầm và làm bài tập: Thăm vườn bách thú Bữa trước về chơi Thủ đô Ở đây có chú hươu non Chăn Dào vào vườn bách thú Tung tăng những bàn chân nhỏ Gặp chú voi vẫy tay chào Người ta cho mẩu bánh mì Y như gặp người bạn cũ. Chú nhai như là nhai cỏ. Gặp chú báo đen giận dữ Đúng rồi những chú voi kìa Bên trong cũi sắt một mình Chăn Dào gặp hôm hái nấm Có bầy khỉ vàng láu lỉnh Đúng rồi con đại bàng này Chìa tay xin kẹo học sinh. Trên đỉnh ngàn kia sải cánh. Ở đây có chim, có rắn Trăn hoa, báo gấm, lợn lòi Lạ thật bao nhiêu là thú Như là trên núi mình thôi ! (Nguyễn Châu) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Bốn khổ thơ đầu (“Bữa trước sải cánh”) tả những con vật nào quen thuộc với Chăn Dào? a- Voi, báo đen, khỉ vàng, đại bàng, báo gấm b- Voi, báo đen, báo gấm, hươu non, trăn hoa c- Voi, báo đen, khỉ vàng, hươu non, đại bàng 2. Con vật nào vừa gặp Chăn Dào đã có thái độ thân thiện như gặp người bạn cũ? a- Chú voi b- Chú khỉ c- Chú hươu 3. Ở khổ thơ 2 và 3, những từ ngữ nào gợi tả bầy khỉ vàng và chú hươu non giống như trẻ em? a- Chìa tay xin kẹo; tung tăng, nhai như là nhai cỏ b- Chìa tay xin kẹo; tung tăng những bàn chân nhỏ c- Láu lỉnh, chìa tay xin kẹo; nhai như là nhai cỏ 4. Bài thơ cho thấy những điều gì đáng quý ở bạn Chăn Dào? a- Luôn gần gũi với các loài vật và yêu quý môi trường b- Rất yêu thương loài vật và có ý thức bảo vệ môi trường c- Rất yêu thương các loài vật và thân thiện với môi trường II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
  4. 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống a) r hoặc d, gi - ống nhau: .. - kêu ..ống lên: .. - lá ụng: .. - tác ụng: .. b) ui hoặc uôi - c cùng: .. - c .đầu: .. c) ăt hoặc ăc - ng .hoa: .. - đọc ng ..ngứ: .. 2. Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp với mỗi con vật vào chỗ trống: - chú voi ........... ...... .. - chú báo đen .............. .. .. - bẫy khỉ vàng ................. .. - chú hươu non ................ - con đại bàng ................. . - con lợn lòi .............. .. (Từ cần điền: giận dữ, láu lỉnh, ngây thơ, thân thiện, dữ tợn, hùng dũng) 3. Chính tả: Đọc bài và viết chính tả bài cây trái trong vườn Bác. Cây trái trong vườn Bác Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ không nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn. Bưởi đỏ Mê Linh Hồng Liên Thôn! Hàng trăm quả trĩu trịt trên cành như hàng trăm chiếc đèn lồng phập phồng thở lửa giữa sương giá, ơi cái màu hồng thắm thiết và vồn vã. (Theo Võ Văn Trực)