Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3

doc 5 trang bichdiep 14/01/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_3.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3

  1. ÔN TẬP MÔN TOÁN – ĐỀ 12 HỌ VÀ TÊN:..........................................................................................................LỚP........................ I.Phần trắc nhiệm: (4 điểm) Câu 1: Trong nhà em có 12 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 6 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ? A. 70 B. 72 C. 74 D. 76 Câu 2: Bốn số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé? A.5872; 5728; 5278; 5287 C.7852; 7582; 7285; 7258 B.5782; 5827; 5287; 5278 D.7258; 7285; 7582; 7852 Câu 3: Xe lớn chở 344kg gạo, nặng gấp số lần xe bé chở 8 kg gạo là: A. 44 lần B. 47 lần C. 43 lần Câu 4: Cho dãy số: 3375, 3373, 3371, ..... , 3367. Số cần điền vào chỗ chấm là: A. 3370 B. 3369 C. 3368 Câu 5: Giá trị của biểu thức 2705 + 6 x 362 là: A . 4887 B. 4878 C.4877 Câu 6: Một đội công nhân làm xong một con đường trong 9 ngày, mỗi ngày làm được 13 m đường. Hỏi con đường đó dài bao nhiêu mét? A . 117m B . 137m C. 127m Câu 7: Hình bên có số góc vuông là: A. 2 B. 3 C. 4 Câu 8: Kết quả của phép chia 1240 : 4 là: A. 288 B. 310 C. 201 Câu 9: Chu vi hình chữ nhật ABCD có chiều dài 210cm, chiều rộng 50 cm là: A. 520 B. 500 C. 460 Câu 10: 17m 3cm = . cm ?: A. 1703 B. 1370 C. 173
  2. II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm) Bài 1 : (2 điểm): Đặt tính rồi tính a)3025 + 4705 b)5109 – 3262 c) 4050 x 3 d) 468 : 4 ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................. ............................. ............................. ............................. Bài 2: (2 điểm) Tủ sách thư viện của lớp 3A1 có 6 giá. Mỗi giá có 36 quyển. Các bạn đã mượn 28 quyển. Hỏi trên tủ sách còn bao nhiêu quyển? Bài giải: ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Bài 4: (1 điểm) Túi thứ nhất đựng 18kg gạo, gấp 3 lần túi thứ hai. Hỏi cả hai túi nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Bài giải: ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Bài 5: (1 điểm) a. Viết số lớn nhất có 3 chữ số mà tổng các chữ số bằng 17. ...................................................................................................................................... b. Viết số nhỏ nhất có 3 chữ số mà tổng các chữ số bằng 10. ...................................................................................................................................... c. Tìm hiệu của 2 số trên. ......................................................................................................................................
  3. ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌ VÀ TÊN:.............................................................................................................................LỚP........................ I – Bài tập về đọc hiểu Những cánh bướm bên bờ sông Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu. Con xanh biếc pha đen như nhung bay nhanh loang loáng. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. Con bướm quạ(1) to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẻ dữ tợn. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng. Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương. Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông. Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây(2) xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hóa bướm vàng. (Theo Vũ Tú Nam) (1) Bướm quạ: loại bướm to, sải cánh rộng, màu nâu xỉn (2) Con đông tây: con nhộng của loài bướm Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Ba con bướm được tả ở 5 câu đầu (“Ngoài giờ học vẻ dữ tợn”) có những màu sắc gì? a- Xanh biếc pha đen, vàng sẫm, đen kịt b- Xanh biếc pha đen, vàng sẫm, nâu xỉn c- Xanh biếc pha đen, vàng tươi, đen kịt 2. Ở 5 câu đầu, dáng bay của các con bướm được tả bằng những từ nào? a- Loang loáng, lờ đờ b- Loang loáng, líu ríu c- Lờ đờ, nhút nhát 3. Lũ bướm nào luôn quấn quýt quanh màu vàng hoa cải? a- Lũ bướm vàng tươi xinh xinh b- Lũ bướm xanh biếc pha đen c- Lũ bướm vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài văn? a- Vẻ đẹp kì lạ, hấp dẫn của các loại bướm sống trên sông nước b- Vẻ đẹp lộng lẫy, kì thú của các loại bướm sống trên đất bãi c- Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các loại bướm bên bờ sông II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống: a) tr hoặc ch - bánh ...ưng: .. - sáng ....ưng: .. - sáng ....ói: .. - ..ói tay: .. b) đổ hoặc đỗ - thi : .. - thác .: .. - .rác: .. - ..đen: .. 2. Viết vào đúng cột trong bảng tên các sự vật, công việc sau:
  4. Đèn cao áp, cánh đồng, hồ sen, rạp chiếu bóng, bể bơi, máy cày, bến xe buýt, máy gặt, chế tạo máy móc, xay thóc, giã gạo, trình diễn thời trang. Sự vật công việc thường thấy ở thành phố Sự vật, công việc thường thấy ở nông thôn . . . . . . . . 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: a) Những đêm trăng sáng dòng sông lung linh như dát vàng. b) Xa xa ruộng lúa cấy sớm đã ngả màu vàng óng thoang thoảng hương thơm. c) Ô tô xe máy xe đạp cứ nối đuôi nhau chạy ùn ùn về trung tâm thành phố. 4. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 6 câu) kể về một vài nét đẹp mà em thấy ở nông thôn (hoặc thành thị) Gợi ý: a) Em được biết một vài nét đẹp ở đâu (thuộc nông thôn hoặc thành thị)? b) Đó là những nét đẹp gì cụ thể (về cảnh vật, con người, cuộc sống )? c) Vì sao em thích những nét đẹp đó?