Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Giấy Bãi Bằng

doc 5 trang bichdiep 20/01/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Giấy Bãi Bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2019_2020_t.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Giấy Bãi Bằng

  1. ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 3 Điểm HỌ VÀ TÊN:..........................................................................................................LỚP........................ I.Phần trắc nhiệm: (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Câu 1: Tổng các số tự nhiên từ 10 đến 16 bằng bao nhiêu? A.75 B.91 C. 96 Câu 2: Tháng này có 30 ngày. Thứ ba tuần này là ngày 25, thứ ba tuần tới là ngày ? A.3 B.4 C. 2 Câu 3: Số dư có trong phép chia 237 : 6 là: A.3 B.4 C. 2 Câu 4: Một phép chia có thương là 69 và số chia là 8, số dư là số lớn nhất có thể có. Số bị chia trong phép chia đó là: A.559 B.556 C. 558 Câu 5: 1422 là giá trị của biểu thức : A.5688 : 4 B.2744 - 1422 C. 1222 + 211 Câu 6: Trong các số 346; 261; 232 số chia cho 7 có số dư lớn nhất là số nào? A.346 B.261 C. 232 Câu 7: Hiệu của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau với số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số là: A.9774 B.9775 C. 9776 Câu 8: Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm: 2322 .....4844 - 2522? A. > B.< C.= Câu 9: Một cái sân hình vuông có cạnh là 220m. Chu vi của hình vuông đó là : A. 660m B. 770 m C. 880m Câu 10: Cho số bé là 6, số lớn là 156. Hỏi số bé bằng một phần mấy số lớn ? 1 1 1 A. B. C. 16 26 36 II. PHẦN TỰ LUẬN
  2. Bài 1 : (2 điểm): Đặt tính rồi tính a)6757 - 3090 b) 3055 - 2567 c)3985 + 3299 d) 1220 x 4 ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................. Bài 2: (2 điểm) Điền dấu >, < , = thích hợp vào chỗ chấm 1kg ..........913g 30dm..........3000mm 140 : ( 4 + 3 )...........5 x 5 1 giờ.............25 phút 12hm ..........10km 120 x ( 20 : 4 )............600 4 Bài 3: (2 điểm): Một cửa hàng buổi sáng bán được 6080g tỏi, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 2160g tỏi. Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu ki-lô-gam tỏi? Bài giải: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Bài 4: (1 điểm) Hình vẽ sau có bao nhiêu hình chữ nhật? Bao nhiêu hình tam giác? Có: - ....... hình chữ nhật. - .......hình tam giác
  3. ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌ VÀ TÊN:.............................................................................................................................LỚP........................ I- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu Bài 1: Hãy chép lại đoạn thơ sau và gạch chân những hình ảnh so sánh tìm được: Lá thông như thể chùm kim Reo lên trong gió một nghìn âm thanh Lá lúa là lưỡi kiếm cong Vây quanh bảo vệ một bông lúa vàng Lá chuối là những con tàu Bồng bềnh chở nặng một màu gió trăng. Bài 2: Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong các câu sau: Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. - Các từ chỉ sự vật là:............................................................................................................... - Các từ chỉ hoạt động là:...................................................................................................... - Các từ chỉ đặc điểm là:....................................................................................................... Bài 3: Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai là gì? .............................................................................................................................................. .. .............................................................................................................................................. ..
  4. .............................................................................................................................................. .. .............................................................................................................................................. .. Bài 4: Hãy khoanh một từ viết sai chính tả trong từng dòng sau: a) chạn bát, trạm xá, trách mắng, chông chờ. b) Nhà dông, rung động, chiếc giường, để dành. c) Già dặn, rôm rả, giằng co, dành giật. Bài 5: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: buồn > <........................ yếu đuối > <............................. dở > <..................... II: Viết chính tả Đề bài: Đọc và viết lại 2 khổ thơ : CÁI CẦU Yêu cái cầu tre lối sang bà ngoại Như võng trên sông ru người qua lại Dưới cầu, thuyền chở đá, chở vôi Thuyền buồm đi ngược, thuyền thoi đi xuôi. Yêu hơn cả cầu ao mẹ thường đãi đỗ Là cái cầu này ảnh chụp xa xa Mẹ bảo: cầu Hàm Rồng sông Mã Con cứ gọi cái cầu của cha. (Phạm Tiến Duật)