Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đề 13 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Bãi Bằng

doc 5 trang bichdiep 14/01/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đề 13 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Bãi Bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_3_de_13_nam_hoc_2019_2020.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đề 13 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Bãi Bằng

  1. ÔN TẬP MÔN TOÁN – ĐỀ 13 Điểm HỌ VÀ TÊN:..........................................................................................................LỚP........................ I.Phần trắc nhiệm: (3 điểm) Câu 1: 13dam 8m = m: A. 1308 B.1380 C. 138 Câu 2: Một xe chở 213 quả cam. Hỏi 9 xe như thế chở được bao nhiêu quả cam? A. 1917 B. 1719 C. 1971 Câu 3: 4909 – 360 – 2090 = ? A.2459 B. 2549 C. 2495 Câu 4: 4240 - 2390 : 5 = ... Kết quả của phép tính là: A. 3762 B. 3506 C.3705 Câu 5: Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng 45 dm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng . Chu vi miếng bìa đó là bao nhiêu đề – xi – mét? A. 405dm B.505dm C.450dm Câu 6: Tìm một số, biết rằng nếu giảm số đó đi 7 lần thì được 215. Số phải tìm là: A. 1550 B. 1505 C. 1055 Câu 7: Một cái sân hình vuông có cạnh là 306m. Hỏi chu vi cái sân đó là bao nhiêu mét? A. 1224m B. 1542 m C. 1324m Câu 8: Độ dài của đường gấp khúc ABCD là: A. 42cm B. 4 dm C. 41 cm Câu 9: Số tròn nghìn liền sau số 6734 là: A. 6700 B. 6730 C. 7000 Câu 10: Một tuần lễ có 7 ngày, 15 tuần lễ có số ngày là: A. 105 ngày B. 150 ngày C. 135 ngày
  2. II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: (2 điểm): Tìm x biết: a. x – 2580 = 637 + 885 : 3 b) 1248 + y = 7747 + 129 x 6 .................................................................... .................................................................. .................................................................... .................................................................. .................................................................... ................................................................. .................................................................... ................................................................. Bài 2 : (2 điểm): Đặt tính rồi tính a)6667 + 2345 b)9991 – 6818 c) 1299 x 2 d) 743 : 7 ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................ ............................. .............................. ............................. ............................. ............................. Bài 4: (2 điểm): Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 132m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi sân vận động. Bài giải: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Bài 5: (1 điểm) a. Một số khi nhân với 6 rồi cộng với 157 thì được 769. Tìm số đó. b. Tìm một số khi chia cho 8 rồi cộng với 210 thì được 315. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
  3. ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌ VÀ TÊN:.............................................................................................................................LỚP........................ I – Bài tập về đọc hiểu Tiếng gà trưa Trên đường hành quân xa Cứ hằng năm, hằng năm Dừng chân bên xóm nhỏ Khi gió mùa đông tới Tiếng gà ai nhảy ổ: Bà lo đàn gà toi “Cục, cục tác...cục ta..” Mong trời đừng sương muối Nghe xao động nắng trưa Để cuối năm bán gà Nghe bàn chân đỡ mỏi Cháu được quần áo mới. Nghe gọi về tuổi thơ. Tiếng gà trưa Cháu chiến đấu hôm nay Ổ rơm hồng những trứng Vì lòng yêu Tổ Quốc Này con gà mái tơ Vì xóm làng thân thuộc Khắp mình hoa đốm trắng Bà ơi, cũng vì bà Này con gà mái vàng Vì tiếng gà cục tác Lông óng như màu nắng Ổ trứng hồng tuổi thơ (Xuân Quỳnh) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Trên đường hành quân, anh bộ đội nghe thấy gì? a. Tiếng gà nhảy ổ kêu cục tác, cục ta. b. Tiếng người gọi. c. Tiếng bước chân hành quân rầm rập. 2. Từ “nghe” được nhắc lại nhiều lần có tác dụng gì? a. Tả tiếng gà lan toả rất xa. b. Nhấn mạnh sự tác động của tiếng gà đến tâm hồn anh bộ đội. c. Tả tiếng gà ngân dài. 3. Người chiến sĩ nhớ những gì ở quê nhà? a. Nhớ những quả trứng hồng trong ổ rơm. b. Nhớ vẻ đẹp của những con gà mái. c. Nhớ bạn bè học cùng một lớp. d. Nhớ người bà tần tảo nuôi gà, chăm sóc cháu. 4. Anh bộ đội chiến đấu vì những mục đích gì? a. Để bảo vệ tổ quốc thân yêu. b. Để bảo vệ làng xóm thân thuộc c. Vì hạnh phúc của những người thân yêu như bà. d. Để trở thành một anh hùng. e. Vì những điều giản dị như ổ trứng hồng và tiếng gà cục tác. II. Bài tập Luyện từ và câu 1. Dựa vào các câu thơ sau hãy viết hai câu văn có sử dụng nhân hoá và so sánh:
  4. Này con gà mái tơ Khắp mình hoa đốm trắng Này con gà mái vàng Lông óng như màu nắng a) Về con gà mái tơ. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... b) Về con gà mái vàng. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... 2. Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong hai câu văn sau: a) Tiếng gà gợi cho anh bộ đội nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ: ổ trứng hồng những con gà mái tơ những mùa đông sương muối bộ quần áo mới và hình ảnh người bà thân yêu. b) Đối với anh tiếng gà nhảy ổ là tín hiệu của niềm vui của những điều tốt hạnh phúc. III.Viết Chính tả: Đề bài: Viết chính tả khổ 1 bài Tiếng gà trưa ( Từ đầu đến gọi về tuổi thơ )