Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3A - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Bãi Bằng
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3A - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Bãi Bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_3a_nam_hoc_2019_2020_truo.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3A - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Bãi Bằng
- Ôn tập Họ và tên HS: .Lớp 3A . Bài 1: Đặt tính rồi tính: 318 : 2 672 : 3 216 : 4 645 : 5 528 : 6 .. .. . .. . .. . .. . . ... ... . .. . .. . ... .. ... . . .. . ... ..... . . ... ... .. . . ... ... . ... ..... ... . .. . ... 938 : 7 592 : 8 567 : 9 824 : 7 691 : 5 .. .. .. .. .. . . . . . .. .. .. .. .. .. .. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) 672 : 2 : 3 b) 283 + 368 : 4 c) 546 – (717 - 142) : 5 d) (549 - 467) x 6 – (482 - 398) : 3 Bài 3: Tìm X biết: a) X x 5 = 675 b) 4 x X = 347 c) X x 6 = 564 . . .
- . . . d) X x 3 + 147 = 954 e) 8 x X – 345 = 407 g)741 – 9 x X = 273 . . . . . . . . . . . . Bài 4: Tính : a) 46 cm + 39 dam = . b) 176 m – 29 hm = c) 51dam x 6 = 14 m + 275 dm = .. 5km – 264 dam = 2 hm : 5 = dam Bài 5: Mẹ có 60 chiếc kẹo, mẹ chia cho em 1 số kẹo và chia cho anh 1 số kẹo. Hỏi mẹ đã 3 4 cho hai anh em bao nhiêu chiếc kẹo? .. .. .. .. .. .. Bài 6: Có hai xe chở hàng , xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 400 kg gạo. Xe thứ nhất chở 8 bao, xe thứ hai chở 6 bao gạo. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo? .. .. .. .. .. .. Bài 7: Điền kết quả thích hợp vào chỗ (....) Câu 1: Một phép chia nếu tăng thương số thêm 4 đơn vị thì số bị chia tăng thêm 32 đơn vị. Tìm số chia của phép chia đó? Câu 2: Nam có 84 viên bi. Nam cho Việt 1/4 số bi và 5 viên. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi?
- Câu 3: Nam có số bi kém 6 viên thì tròn 6 chục. Như vậy số bi của Nam nhiều hơn của Việt là 5 viên. Hỏi Việt có bao nhiêu viên bi? Câu 4: Hoa có 56 quyển vở. Biết 1/7 số vở của Hoa bằng 1/8 số vở của Hồng. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quyển vở? Câu 5: Mẹ có một số bánh, mẹ xếp đều vào 7 thùng, mỗi thùng chứa được 105 cái thì còn thừa 15 cái. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu cái bánh?
- ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌ VÀ TÊN:.............................................................................................................................LỚP........................ I.Đọc thầm và làm bài tập: Cây mai tứ quý Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Loại cây này chỉ ưa bạn với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọ không dễ dàng gây hại. Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo là lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền. Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa: đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng quanh năm. (Theo Nguyễn Vũ Tiềm) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Cành của cây mai tứ quý có đặc điểm gì? (Đoạn 1 –“Cây mai gây hại”) a- Thẳng, xòe rộng b- Thẳng, vươn đều c- Vươn đều, rắn chắc 2. Đoạn 2 (“Mai tứ quý màu xanh chắc bền”) tả cụ thể những bộ phận nào của cây mai tứ quý? a- Cánh hoa, trái mai, tầng áo lá b- Cánh hoa, cánh đài, trái mai c- Cánh hoa, cánh đài, tầng áo lá 3. Đoạn 3 (“Đứng bên cây quanh năm”) cho biết cảm nghĩ gì của tác giả? a- Hoa và lá của cây mai tứ quý đều rất tốt đẹp b- Mai tứ quý và mai vàng làm đẹp cho ngày Tết c- Mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng 4. Cánh hoa mai tứ quý có gì nổi bật? a- Đỏ tía, óng ánh như hạt cườm b-Vàng thẫm, xếp làm ba lớp c- Vàng thẫm, óng ánh như hạt cườm II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống: a) tr hoặc ch - chóng .....án : - vầng ...án: .
- - phải... ..ăng : - ánh ....ăng : b) at hoặc ac - ng ...nhiên : - ng ....thở: . - bát ng : - ngơ ng... ..: . 2. Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi câu sau: a) Con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. b) Những chú ngựa phi nhanh trên đường đua tựa như tên bắn. c) Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót. Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái sau: - (bơi): .. .. .. .. .. .. - (thích): .. .. .. .. .. .. 3. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) giới thiệu các thành viên của tổ em và một vài hoạt động của tổ trong tháng thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Gợi ý : a) Tổ em gồm những bạn nào? b) Trong tháng thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tổ em đã làm những việc gì để ngôi trường trở nên sạch đẹp và gần gũi với học sinh? c) Tổ em đã làm những việc gì để phát huy vai trò tích cực của học sinh trong học tập và các hoạt động khác?

