Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_9.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 9
- Bài tập trắc nghiệm lịch sử 9. I.Liên xô và các nước Đông Âu sau 1945: 1. Đến nửa đầu thập kỉ 70, hai cường quốc công nghiệp đứng đầu trên thế giới là: A. Mĩ và Nhật Bản B. Mĩ và Liên Xô C. Nhật Bản và Liên Xô D. Liên Xô và các nước Tây Âu. 2. Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô đã tăng (so với năm 1939) là: A. 73% B. 50% C. 20% D. 92% 3. Mục đích của Mĩ khi phát động chạy đua vũ trang với Liên Xô là: A. Phá hoại tiềm lực kinh tế của Liên Xô B. Phá hoại nền công nghiệp của Liên Xô C. Gây tình trạng căng thẳng trên thế giới D. Tất cả các câu trên đều đúng. 4. Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là: A. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ. B. Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ. C. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng D. Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ. 5. Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện: A. Cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu. B. Các nước đế quốc bao vây kinh tế và chống phá về chính trị. C. Bọn phản động trong nước phá hoại cách mạng. D. Tất cả các câu trên đều đúng. 6. Chính sách đối ngoại của Liên Xô Là: A. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình. B. Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới. C. Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.
- D. Tất cả các câu trên đều đúng. 7. Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là: A. 1917 - 1991 B. 1918 - 1991 C. 1922 - 1991 D. 1945 - 1991 8. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm: A. 1945 B. 1947 C. 1949 D. 1951 9. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là: A. Mở rộng lãnh thổ. B. Duy trì nền hoà bình thế giới. C. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. D. Khống chế các nước khác. 10. Điểm chung cơ bản của các nước XHCN là: A. Do Đảng Cộng sản lãnh đạo. B. Lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng. C. Cùng chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội D. Cả 3 ý trên. 11. Liên Xô đã giúp chúng ta xây dựng công trình: A. Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim B. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. C. Đường dây 500KV D. Câu A và C đúng. 12. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì: A. Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng. B. Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ. C. Phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật đang phát triển của thế giới. D. Tất cả các lí do trên. II.Các nước Châu á sau 1945 .
- Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á là thuộc địa của những nước nào? a. Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. b. I-ta-li-a, Nhật, Mĩ, Anh, Pháp, c. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan. d. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Tây Ban Nha. Câu 2. Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? a. Các nước châu Á đã giành độc lập b. Các nước châu Á đã gia nhập ASEAN. c. Các nước châu Á đã trở thanh trung tâm kinh tế tài chính thể giới. d. Tất cả các câu trên Câu 3. Vì sao bước sang thế kỷ XX, châu Á được mệnh danh là "Châu Á thức tỉnh"? a. Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. b. Vì nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến, c. Vì tất cả các nước châu Á giành được độc lập d. Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế * TRUNG QUỐC Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến với Đảng Cộng sản Trung Quốc nhằm mục đích gì? a. Tiêu diệt Đảng Cộng sản Trung Quốc. b. Tiêu diệt phong trào Cách mạng Trung Quốc. c. Xóa bỏ ảnh hưởng của Liên Xô ở Trung Quốc d. Cả a và b đều đúng e. Cả a, b, c đều đúng. Câu 2. Nhân vật chủ mưu gây nội chiến & Trung Quốc từ 20/7/1946 là ai? a. Mao Trạch Đông b. Chu Đức
- c. Tưởng Giới Thạch d. Chu Ân Lai Câu 3. Cuộc nội chiến lần thứ 4 (1946-1949) ở Trung Quốc nổ ra là do: a. Đảng Cộng sản phát động. b. Tập đoàn phản động Tưởng Giới Thạch phát động, có sự giúp đỡ của đế quốc Mĩ c. Đế quốc Mĩ giúp đỡ Quốc dân đảng d. Quốc dân Đảng cấu kết với bọn phản động quốc tế. Câu 4. Sau khi thất bại, Tường Giới Thạch đã chạy đi đâu?. a. Mĩ b. Đài Loan c. Hồng Công d. Nam Hải Câu 5. Ngày ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa? a. 30/10/1949 b. 23/4/1949 c. 1/10/1949 d. 1/11/1979 Câu 6. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất gì? a. Một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo. b. Một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo c. Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. d. Một cuộc nội chiến. Câu 7. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) đánh dấu Trung Quốc đã: a. Hoàn thành công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. b. Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. c. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- d. Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 8. Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là gì? a. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa. b. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa. c. Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc. d. Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội Câu 9. Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949). a. Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của địa chủ và phong kiến. b. Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do. c. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á. d. Cả 3 câu trên đều đúng. Câu 10. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập 1949 do ai đứng đầu? a. Chu Ân Lai. b. Mao Trạch Đông c. Lưu Thiếu Kỳ d. Lâm Bưu Câu 11. Trung Quốc bước vào thời kì xây dựng CNXH trên cơ sở tình hình đất nước như thế nào? a. Quan hệ sản xuất TBCN tương đối phát triển. b. Quan hệ sản xuất TBCN kém phát triển. c. Có một nền nông nghiệp phát triển. d. Có một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu. Câu 12. Năm 1950, Trung Quốc đã bắt tay vào khôi phục kinh tế với nhiệm vụ gì? a. Tiến hành cải cách ruộng đất và hợp tác hóa nông nghiệp. b. Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, xây dựng nền công nghiệp. c. Phát triển văn hóa, giáo dục.
- d. Cả 3 câu trên đều đúng. Câu 13. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Trung Quốc tiến hành trong khoảng thời gian nào?. a. 1949-1953 b. 1953-1957 c. 1957-1961 d. 1961-1965 Câu 14. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của nhân dân Trung Quốc hoàn thành nhờ vào yếu tố nào? a. Sự nỗ lực cua nhân dân Trung Quốc. b. Sự giúp đỡ của các nước chủ nghĩa xã hội c. Sự giúp đỡ của Liên Xô. d. Sự lao động quên mình của nhân dân Trung Quốc và sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô. Câu 15. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu nào? a. 246 công trình được xây dựng và đưa vào sản xuất. b. Sản lượng công nghiệp tăng 140%. c. Sản lượng nông nghiệp tăng 25%. d. Cả 3 câu trên đều đúng. .Câu 25. Đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc được thực hiện vào năm nào? a. 1976 b. 1977 c. 1978 d. 1985 Câu 26. Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm gì? a. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm. b. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. c. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.
- d. Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm. Câu 27. Từ 1978, đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện theo nguyên tắc nào? a. Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa. b. Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân c. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. d. Cả b, c đều đúng Câu 28. Từ sau 1987, đường lối của Đàng Cộng sản Trung Quốc có gì mới so với trước? a. Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa b. Kiên trì cải cách dân chủ nhân dân. c. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. d. Thực hiện cải cách mở cửa Câu 29. Thời kỳ cải cách mở cửa của nền kinh tế Trung Quốc bắt đầu từ khi nào? a. 1979-1997 b. 1979-1998 c. 1979-1999 d. 1979-2000 Câu 30. Sau 20 năm cải cách mở cửa (1979 - 1998) nền kinh tế Trung Quốc đã: a. Ổn định và phát triển mạnh. b. Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. c. Không ổn định và bị chững lại. d. Bị cạnh tranh gay gắt. Câu 31. Hãy nói các sự kiện ở cột B cho phù hợp với niên đại ở cột A. A B a Bắt đầu kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở Trung 1. 1/10/1949 Quốc. 2. 1979-1998 b. Đại Cách mạng văn hóa vô sản. 3. 12-1978 c. Nội chiến lần thứ 4 ở Trung Quốc. d. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành 4. 1946-1949 lập.
- 5. 1953-1957 e. Thời kỳ cải cách mở cửa ở Trung Quốc. g. TW Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường 6. 5/1966 lối đổi mới. Câu 32. Từ sau 1978, đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Trung Quốc có điều gì mới? a. Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế. b. Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. c. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với hầu hết các nước. d. Cả 3 câu trên đều đúng. Câu 33. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian: a. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập. b. Bắt đầu đường lối "Ba ngọn cờ hồng". c. Cuộc đại cách mạng văn hóa vô sản. d. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất cúa Trung Quốc. e. Mười năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội. j. Bắt đầu đường lối mở cửa. g. Hai mươi năm biến động ĐÁP ÁN CÁC NƯỚC CHÂU Á 1.c 2.a 3.a 1. a 2.c 3.b 4.b 5.c 6.b 7.c 8.c 9.d 10.b 11.d 12.d 13.b 14.d . 25.c 26.b 27.d 28.d 29.b 30.d 31. (1-d, 2-e, 3-g, 4-c, 5-a, 6-b) 32 d 33.a-e-d-g-b-c-j III.Các nước Đông Nam Á sau 1945 : Câu 1. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước nào? a. Thuộc địa của Mĩ, Nhật. b. Thuộc địa của Pháp, Nhật.
- c. Thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ. d. Thuộc địa của các thực dân phương Tây. Câu 2. Tháng 8/1945 khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, nước nào sau đây đã giành chính quyền? a. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin. b. Việt Nam, Lào. c. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. d. Việt Nam, Campuchia. Câu 3. Giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á diễn ra như thế nào? a. Ổn định. b. Ngày càng phát triển phồn thịnh. c. Ngày càng trở nên căng thẳng. d. ổn định và phát triển. Câu 4. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á càng trở nên căng thẳng khi: a. Mĩ, Anh, Nhật thành lập Khối Quân sự Đông Nam Á (SEAN). b. Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu. c. Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam- pu-chia. d. Mĩ biến Thái Lan thành căn cứ quân sự. Câu 5. Từ những năm 50 của thế kỉ XX các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại như thế nào? a. Việt Nam, Lào, Cạm-pu-chia kháng chiến chống Mĩ. b. Thái Lan, Phi-líp-pin tham gia Khối Quân sự Đông Nam Á (SEAN). c. In-đô-nê-xi-a, Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập. d. Cả a, b, c đều đúng. Câu 6. Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? a. Đệ quốc Hà Lan
- b. Đế quốc Pháp c. Đế quốc Mĩ d. Đế quốc Anh. Câu 7. Vì sao Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In- đô-nê-xi-a, Mi-an- ma không tham gia "Tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á" (SEANTO) ra đời ngày 8/9/1954? a. Vì SEANTO là công cụ xâm lược do Mĩ lập ra b. Vì SEANTO chống lại phong trào giải phóng dân tộc. c. Vì một số nước Đông Nam Á (như Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a,...) có chính sách đối ngoại hòa bình trung lập. d. Vì tất cả lí do nói trên. Câu 8. Lí do cụ thể nào liên quan trực tiếp với việc giải thể khối SEANTO (9/1975)? a. Các nước thành viên luôn xảy ra xung đột. b. Nhân dân Đông Nam Á không đồng tình với sư tồn tại của SEANTO. c. SEANTO không phù hợp với xu thế phát triển của Đông Nam Á. d. Thất bại của đế quốc Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954- 1975). Câu 9. Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? a. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập. b. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh. c. Sự ra đời của khối ASEAN. d. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU. Câu 10. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập 107 sự tham gia của 5 nước nào? a. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin, Xin-ga-po C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin Ma-lai-xi-a D. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a Câu 11. Hãy nối các sự kiện ở cột B với các niên đại phù hợp ở cột A
- A B a. Kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia 1. 8/3/1967 thắng lợi. 2. 2/1976 b. Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia. 3. 11/1978 c. Hiệp ước các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập. 4. 1975 d. Hiệp ước thành lập và hợp tác của các nước ASEAN 5. 10/1991 e. Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia. Câu 12. ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng nhau hợp tác trên lĩnh vực nào? a. Kinh tế - chính trị b. Quân sự - chính trị c. Kinh tế - quân sự d. Kinh tế Câu 13. Tuyên bố Băng Cốc (8/1967) nhằm mục đích gì? a. Thúc đẩy tăng trường kinh tế, tiến bộ xã hội khu vực Đông Nam Á. b. Hòa bình, ổn định khu vực Đông Nam Á. c. Nhằm giúp đỡ lẫn nhau trên mọi lĩnh vực. d. Các lí do trên đều đúng. Câu 14. Hiệp ước Ba li (2/1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là gì? a. Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. b. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. c. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. d. Hợp tác phát triển có kết quả. e. Cả bốn nguyên tắc nói trên. Câu 15. Từ 1979 đến cuối những năm 80 của thế kì XX quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN là gì? a. Quan hệ hợp tác song phương. b. Quan hệ đối thoại. c. Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ kinh tế. d. Quan hệ đối đầu do vấn đề Cam-pu-chia.
- Câu 16. Từ cuối năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa ba nước Đông Dương với các nước ASEAN ngày càng được cải thiện do: a. Cam-pu-chia đạt được các giải pháp hòa giải và hòa hợp dân tộc, quân tình nguyện Việt Nam rút khỏi Cam-pu-chia. b. Chính sách đối ngoại của Việt Nam là muốn là bạn của tất cả các nước. c. Cả a, b đều đúng. d. Cả a b đều sai. Câu 17. Tháng 10/1991, Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia nhằm : a. Xây dựng Cam-pu-chia thành một nước trung lập. b. Xây dựng Cam-pu-chia thành một nước xã hội chủ nghĩa. c. Xây dựng một nước Cam-pu-chia hòa bình, độc lập, trung lập, không liên kết, phồn vinh và có quan hệ hữu nghị với tất cả các nước. d. Xây dựng Cam-pu-chia thành một nước tư bản chủ nghĩa. Câu 18. Việt Nam gia nhập ASEAN vào khoảng thời gian nào? a. Tháng 7/1994 b. Tháng 7/1005 c. Tháng 4/1994 d. Tháng 8/1995 Câu 19. Thành viên thứ 6 của ASEAN là: a. Việt Nam b. Mi-an-ma c. Lào d. Bru-nây Câu 20. Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào? a. Lào, Việt Nam b. Cam-pu-chia, Lào c. Lào, Mi-an-ma d. Mi-an-ma,Việt Nam
- Câu 21. Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN vào năm nào? a. Năm 2000 b. Năm 2001 c. Năm 2002 d. Năm 2003 Câu 22. Đất nước có thu nhập bình quân quốc dân lớn nhất khu vực Đông Nam Á là: a. Xin-ga-po b. Bru-nây c. Thái Lan d. Phi-líp-pin Câu 23. Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?. a. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch. b. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế. c. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự. d. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục. Câu 24. Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành: a. Một khu vực phồn thịnh. b. Một khu vực ổn định và phát triển. c. Một khu vực mậu dịch tự do. d. Một khu vực hòa bình. Câu 25. Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn Khu vực (ARF) nhằm mục đích gì? a. Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới. b. Hợp tác với tất cả các nước ở Châu Á. c. Tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á. d. Hợp tác trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
- ĐÁP ÁN 1. d 2.c 3.c 4.c 5.d 6.c 7.d 8.d 9.a 10.a 11. 1(c) 2(d) 3(b) 4(a) 5(e) 12.a 13.d 14.e 15.d 16.c 17.c 18.c 19.d 20.c 21.a 22.b 23.b 24.c 25.c IV.Các nước Châu phi sau 1945: Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đế quốc nào thống trị đông đảo dân cư châu Phi nhất? a. Anh b. Pháp c. Tây Ban Nha d. Bồ Đào Nha Câu 2. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở nước nào?. a. Bắc Phi b. Nam Phi c. Đông Phi d. Tây Phi Câu 3. Ai Cập tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Ai Cập vào năm nào? a. 1951 b. 1952 c. 1953 d. 1954 Câu 4. Trong những năm 1954 - 1960 có những sự kiện nổi bật nào? a. Hầu hết các nước Bắc Phi đã giành được độc lập dân tộc. b. Hầu hết các nước Tây Phi đã giành được độc lập dân tộc. c. Cả a và b đều sai. d. Cả a và b đều đúng.
- Câu 5. Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì sao? a. Tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập. b. Cả 17 nước ở châu Phi giành được độc lập. c. Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi. d. Hệ thống thuộc địa của để quốc lần lượt tan rã. Câu 6. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc của các nước nào ở châu Phi? a. Ai Cập b. Tuy-ni-di c. Ăng-gô-la d. An-giê-ri Câu 7. Cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân cũ diễn ra trên biển và quyết liệt nhất ở nước nào của châu Phi? a. Tuy-ni-di b. Ma rốc c. An-giê-ri d. Ghi-nê Câu 8. Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi? a. 1960: "Năm Châu Phi". b. 1962: An-giê-ri được công nhận độc lập. c. 1994: Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên. d. 11/1975: Nước Cộng hòa Nhân dân Angôla ra đời. Câu 9. Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, các nước châu Phi vẫn còn gặp nhiều khó khăn do đâu? a. Các cuộc xung đột nội chiến đẫm máu giữa các bộ tộc, sắc tộc. b. Sự bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng chất. c. Sự xâm nhập, bóc lột của chủ nghĩa thực dân mới.
- d. Cả ba lý do trên. Câu 10. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là ai? a. Chủ nghĩa thực dân cũ. b. Chủ nghĩa thực dân mới c. Chủ nghĩa A-pác-thai. d. Chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Câu 11. Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai ở châu Phi là gì? a. Bóc lột tàn bạo người da đen b. Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi. c. Tước quyền tự do của người da đen. d. Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen. Câu 12. Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-Xơn Man-đê- la? a. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân. b. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri. c. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la. d. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi. Câu 13. Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì? a. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới, b. Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới. c. Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ. d. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi. Câu 14. Chiến lược "kinh tế vĩ mô" (6/1996) ở Nam Phi ra đời với tên gọi là gì? a. Giải quyết việc làm cho người lao động da đen. b. Vì sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước. c. Hội nhập, cùng phát triển. d. Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại.
- Câu 15. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc châu Phi được mệnh danh là "Đại lục mới trỗi dậy"? a. Châu Phi thường xuyên bị động đất. b. Châu Phi đánh thắng 17 kẻ thù đế quốc c. Châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. d. Lý do nào cũng đúng. ĐÁP ÁN 1.a 2.a 3.c 4.d 5.b 6.d 7.c 8.d 9.d 10.c 11.d 12.d 13.c 14.d 15.c V.Các nước Mĩ La Tinh sau 1945 : Câu 1. Các nước Mĩ La-tinh là chỉ khu vực địa lý nào? a. Vùng Bắc Mĩ b. Vùng Nam Mĩ c. Châu Mĩ d. Vùng Trung và Nam Mĩ Câu 2. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh ở trong tình trạng như thế nào? a. Thuộc địa của Anh, Pháp. b. Thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. c. Những nước hoàn toàn độc lập. d. Những nước cộng hòa, những nước trên thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ. Câu 3. Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX nhiều nước Mĩ La-tinh đã thoát khỏi sự lệ thuộc của Tây Ban Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của nước nào? a. Thực dân Anh b. Đế quốc Mĩ c. Thực dân Pháp d. Đế quốc Nhật
- Câu 4. Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai được mệnh danh là gì? a. "Đại lục mới trỗi dậy" b. "Đại lục bùng cháy" c. Đại lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhất d. "Đại lục bùng cháy" và "Đại lục mới trỗi dậy" Câu 5. Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là ai? a. Chế độ phân biệt chủng tộc. b. Chủ nghĩa thực dân cũ. c. Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới. d. Giai cấp địa chủ phong kiến. Câu 6. Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đòi hỏi giải quyết nhiệm vụ chính là gì? a. Dân tộc. b. Dân chủ. c. Dân tộc - dân chủ. d. Chống phân biệt chủng tộc. Câu 7. Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh diễn ra dưới hình thức nào? a. Bãi công của công nhân. b. Đấu tranh chính trị. c. Đấu tranh vũ trang. d. Sự nỗi dậy của người dân. Câu 8. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh có thể chia ra các giai đoạn nào sau đây? a. 1945 - 1954, 1954 - 1975, 1975 đến nay. b. 1945 - 1959, 1959 - 1975, 1975 đến nay. c. 1945 - 1954, 1954 - 1959, 1959 -1980, 1980 đến nay.
- d. 1945 - 1959,1959 đến cuối những năm 80, cuối những năm 80 đến nay. Câu 9. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Đại lục bùng cháy"? a. Ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng. b. Ở đây nhân dân đã đứng lên đấu tranh chống đế quốc Mĩ. c. Ở đây có cuộc cách mạng nổi tiếng Cu Ba bung nổ. d. Ở đây các nước đế quốc tấn công vào nước Mĩ. Câu 10. Ai là lãnh tụ phong trào 26/7/1953 của cách mạng Cu Ba? a. Chê Ghê -va- na b. Phi-đen Cax-tơ-rô c. Ra-un Cax-tơ-rô d. A-gien-đê Câu 11. Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu Ba? a. Cuộc đổ bộ của tàu "Gran-ma" lên đất CuBa (1956). b. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa (26/7/1953). c. Nghĩa quân Cu Ba mở cuộc tấn công (1958). d. Nghĩa quân Cu Ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1/1/1959). Câu 12. Nội dung nào dưới đây không thuộc cải cách dân chủ ở Cu Ba? a. Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản nước ngoải. b. Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp. c. Thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục. d. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực. Câu 13. Phi-đen Cax-tơ-rô tuyên bố Cu Ba tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào? a. Đất nước đã lật đổ chế độ độc tài Batixta. b. Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn. c. Mĩ bao vây cấm vận.
- d. Mất nguồn việc trợ to lớn từ khi Liên Xô tan rã. Câu 14. Từ những năm 60 của thế kỉ XX đến nay, Mĩ đã thực hiện chính sách cấm vận kinh tế đối với nước nào? a. Mê-hi-cô b. Cu Ba c. Chi-lê d. Vê-nê-du-ê-la Câu 15. Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La- tinh"? a. Ac-hen-ti-na b. Braxin c. Cu Ba d. Mê-hi-cô ĐÁP ÁN 1.d 2.d 3.b 4.b 5.c 6.c 7.c 8.d 9.b 10.b 11.b 12.d 13.b 14.b 15.c VI.Nước mĩ sau năm 1945: Câu 1. Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào? A. Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa. B. Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa. C. Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa. D. Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa. Câu 2. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới vào khoảng thời gian nào? A. Từ năm 1945 đến 1975. B. Từ năm 1950 đến 1980. C. Từ năm 1918 đến 1945.

