Bài tập tự luyện môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1

doc 4 trang bichdiep 04/02/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập tự luyện môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_tu_luyen_mon_toan_tieng_viet_lop_1.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập tự luyện môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1

  1. Đề TOÁN LỚP 1: A.Phần Trắc nghiệm khách quan: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị: A. 1 chục và 2 đơn vị C. 1 và 2 B. 2 chục và 1 đơn vị D. 2 và 1 Câu 2: 14 cm+ 5 cm = ? A. 18 cm B. 19 cm C. 19 D. 18 Câu 3: Dưới ao có 5 con vịt, trên bờ có 3 con vịt. Hỏi tất cả có mấy con vịt? A. 2 con B. 6 con C. 8 con D. 9 con Câu 4: Số liền sau của số 14 là số nào? A. 16 B. 12 C. 15 D. 13 Câu 5: Trong các số : 70, 40, 20, 50, 30, số bé nhất là : A, 70 B, 40 C, 30 D, 20 Câu 6: 10 – 4 – 3 =? A. 6 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 7: 6 + 2 – 5 =? A. 3 B. 8 C. 10 D. 4 Câu 8: 10 = 6 + . A. 7 B. 6 C. 5 D. 4 Câu 9: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm? 16 – 4 11 A. > B. < C. = Câu 10: Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ? A, 20 bông B, 30 bông C, 40 bông D, 10 bông II. Phần II: Tự luận ( 5đ). Câu 1(1đ): Tính: 7 + 1 + 2 = 8 + 2 - 5 = . Câu 2(1,5đ): Số ? +4 4 - 5 - 2
  2. Câu 3: Xếp các số sau đây theo thứ tự từ lớn đến bé: 9, 10, 7, 14, 12. . CÂU 4 : Lớp 1A vẽ được 30 bức tranh , lớp 1B vẽ được 10 bức tranh . Hỏi cả 2 lớp vẽ được bao nhiêu bức tranh ? Bài giải ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ............................................................................................................... ...............................
  3. Đề TIẾNG VIỆT LỚP 1 Bài 1 : Đọc hiểu: (1 điểm) * Đọc thầm đoạn văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng: Mỗi năm có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa Xuân tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa Hạ nóng bức, ve sầu kêu inh ỏi. Thu đến, bầu trời trong xanh mát mẻ. Đông về rét ơi là rét. 1. Mỗi năm có mấy mùa? A. Hai mùa B. Bốn mùa C. Ba mùa D. sáu mùa 2. Mùa Hạ tiết trời như thế nào? A. Mát mẻ B. Rét C. Nóng bức D. Ấm áp II. Phân tích ngữ âm: (2 điểm) Bài 2. Em đưa các tiếng sau vào mô hình phân tích tiếng: Thư, qua, xuân, biển Bài 3. Viết chính tả, nghe viết): (3 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “trong đầm gì đẹp bằng sen” ) (SGK Tiếng Việt công nghệ giáo dục, tập 3, trang 8).