Bài tập tự luyên Tiếng Việt + Toán Lớp 2

doc 4 trang bichdiep 04/02/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập tự luyên Tiếng Việt + Toán Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_tu_luyen_tieng_viet_toan_lop_2.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập tự luyên Tiếng Việt + Toán Lớp 2

  1. BÀI TẬP TỰ LUYỆN TOÁN LỚP 2 Bài 1: Có 5 bạn đi chơi, mỗi bạn mua 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Hỏi 5 bạn mua tất cả bao nhiêu quả bóng? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 2: Có 4 con gà. Hỏi có bao nhiêu chân gà? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 3: Một đàn bò có 5 con. Hỏi đàn bò đó có tất cả bao nhiêu chân? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 4: Một đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng dài 4dm. Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu đê-xi-met? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 5: Đường gấp khúc ABCD có đoạn thẳng AB dài 12cm, đoạn thẳng BC dài 9cm, đoạn thẳng CD dài 15cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 6: Đường gấp khúc MNP dài 42cm, đoạn thẳng NP dài 19cm. Hỏi đoạn thẳng MN dài bao nhiêu? Bài giải: ...................... ...................... ......................
  2. Bài 7: Đường gấp khúc ABCD có tổng độ dài hai đoạn thẳng BC và CD bằng 42cm, độ dài đoạn thẳng AB bằng 16cm. Tìm độ dài đường gấp khúc ABCD? Bài giải: ...................... ...................... ...................... Bài 8: Con kiến thứ nhất đi từ A đến C, con kiến thứ hai đi từ E đến C. Hỏi con kiến nào bò xa hơn? Bài giải: ...................... ...................... ......................
  3. Họ và tên: ................................................................................. Lớp: 2A BÀI TẬP TỰ LUYỆN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Trong các từ: xắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là: A. Xắp xếp B. Xếp hàng C. Sáng sủa D. Xôn xao Câu 2: Từ nào là từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: “Hoạ Mi hót rất hay.” A. Hoạ Mi B. Hót C. Rất D. Hay Câu 3: Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối” trả lời cho câu hỏi nào? A. Làm gì? B. Như thế nào? C. Là gì? D. Ở đâu? Câu 4: Từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ” là từ: A. Siêng năng B. Lười biếng C. Thông minh D. Đoàn kết Câu 5: Từ chỉ đặc điểm của sự vật trong câu: “Trong vườn, hoa mướp nở vàng tươi” là: A. Hoa mướp B. Nở C. Vàng tươi D. Trong vườn Câu 6: Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? trong câu: “Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.” Là: A. Hai bên bờ sông B. Hoa phượng C. Nở D. Đỏ rực Câu 7. Hót như...... Tên loài chim điền vào chỗ trống thích hợp là: A. Vẹt B. Khướu C. Cắt D. Sáo Câu 8. Cáo ..... Từ chỉ đặc điểm của con vật điền thích hợp vào chỗ trống là: A. Hiền lành B. Tinh ranh C. Nhút nhát D. Nhanh nhẹn Câu 9. Từ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ là: A. Kính yêu B. Kính cận C. Kính râm Câu 10.Em hiểu câu tục ngữ : “Lá lành đùm lá rách” là thế nào? A. Giúp đỡ nhau B. Đoàn kết C. Đùm bọc D. Đùm bọc, cưu mang, giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống ở dưới: Trưa đến chưa mà chời đã nắng trang trang.
  4. Câu 2: Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Giản dị, sáng ngời, tài giỏi, bạc phơ, cao cao, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ. - Từ chỉ đặc điểm, hình dáng của Bác Hồ: ..... - Từ chỉ phẩm chất của Bác Hồ: . Câu 3: Trong bài : “Ngày hôm qua đâu rồi?” (Tiếng Việt 2, tập 1) của nhà thơ Bế Kiến Quốc có đoạn: Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn... Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong cuộc sống? Câu 4: “Gia đình là tổ ấm của em” Hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảg 6 - 8 câu kể về gia đình của em.