Báo cáo Chuyên đề dạy học môn Toán + Lí Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Minh Phương

docx 11 trang bichdiep 20/01/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Chuyên đề dạy học môn Toán + Lí Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Minh Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_chuyen_de_day_hoc_mon_toan_li_lop_8_nam_hoc_2017_201.docx

Nội dung tài liệu: Báo cáo Chuyên đề dạy học môn Toán + Lí Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Minh Phương

  1. TRƯỜNG THCS PHÙ NINH TỔ TOÁN - LÍ CÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG Phù Ninh, tháng 12 năm 2017
  2. CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC PHẦN I: XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC: BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH CHUYÊN ĐỀ Tiết 31: CHUYÊN ĐỀ: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (Tiết 3) *Lý do xây dựng chuyên đề: - Nội dung chương trình Tin học 8 có 4 tiết về Chuyên đề: Cấu trúc rẽ nhánh ở hai tuần khác nhau. (Tiết 1và 2: Hiểu được cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: dạng thiếu và dạng đủ; biết mọi ngôn ngữ lập trình có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh; Tiết 2 và 3: Sử dụng câu lệnh điều kiện If .. then ). - Giúp giáo viên làm quen với việc xây dựng chương trình, kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ Qua chuyên đề giáo viên giúp HS: 1. Kiến thức: - Biết sự cần thiết của cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình. - Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện. - Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: Dạng thiếu và đủ. - Biết mọi ngôn ngữ lập trình đều có câu lệnh để thể hiện cấu trúc rẽ nhánh. - Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể. 2. Kĩ năng: - Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ. - Bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể. - Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn giản và hiểu được ý nghĩa của thuật toán sử dụng trong chương trình. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc nghiêm túc, tác phong làm việc chuẩn xác. 4. Phẩm chất năng lực cần hướng tới : - Giải quyết vấn đề: Nắm được đặc điểm và công dụng,thấy được ý nghĩa, tác dụng của việc sử dụng cấu trúc rẽ nhánh. - Tư duy sáng tạo: Mô hình hóa các tình huống thực tiễn xảy ra phụ thuộc vào điều kiện theo cấu trúc rẽ nhánh. - Hợp tác: Phối hợp hoạt động, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với mọi người về các trường hợp sử dụng cấu trúc rẽ nhánh. - Tự quản bản thân: Nhận biết và vận dụng kiến thức, biết sử dụng theo cấu trúc rẽ nhánh trong môn Tin học. - Giao tiếp: Trao đổi thông tin, hiểu và sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trên ngôn ngữ lập trình. - Thưởng thức thẩm mĩ: Diễn tả thuật toán cấu trúc rẽ nhánh trên ngôn ngữ lập trình.
  3. BƯỚC 3: XÂY DỰNG NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: I. BÀI HOC: 1. Cấu trúc rẽ nhánh: • Ngữ liệu: • Kết luận: Cấu trúc rẽ nhánh dùng để: - Sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện. 2. Câu lệnh điều kiện: * Ngữ liệu: * Kết luận: II. LUYÊN TẬP: + Thực hành luyện bài tập tương ứng với các cấp độ tư duy + Câu hỏi và bài tập nhận biết + Câu hỏi và bài tập thông hiểu + Câu hỏi và bài tập vận dụng (vân dụng thấp / vận dụng cao) BƯỚC 4 : XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY. Nội Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao dung hỏi/bài tập 1.Cấu Câu hỏi/bài HS lấy được HS chỉ ra và trúc rẽ tập định một số VD về giải thích nhánh tính việc sử dụng được cấu trúc cấu trúc rẽ rẽ nhánh nhánh trong trong một tình giải quyết bài huống cụ thể. toán. Câu hỏi Câu hỏi ND1.DT.NB.* ND1.DT.TH. * Bài tập định lượng Bài tập thực hành 2. Câu Câu hỏi/bài HS mô tả cấu HS chỉ ra lệnh if- tập định trúc, ý nghĩa được các then tính lệnh If-then. thành phần (dạng của một câu khuyết) lệnh If-then Câu hỏi cụ thể. ND2.DT.NB.* Câu hỏi ND2.DT.TH. * Bài tập HS biết cơ chế HS hiểu cơ HS viết được HS viết được định lượng HĐ của câu chế HĐ của câu lệnh rẽ câu lệnh rẽ lệnh rẽ nhánh câu lệnh rẽ nhánh dạng If- nhánh dạng If- dạng If-then nhánh dạng then thực hiện then thực hiện để chỉ ra được If-then để giải một tình huống một tình huống HĐ một lệnh thích được quen thuộc. mới.
  4. dạng If-then HĐ một tập cụ thể. lệnh cụ thể Câu hỏi chứa If-then. Câu hỏi ND2.DL.NB.* Câu hỏi ND2.DL.VDT. Câu hỏi ND2.DL.TH. * ND2.DL.VDC. * * Bài tập HS sửa lỗi HS vận dụng HS vận dụng thực hành lệnh rẽ nhánh câu lệnh rẽ câu lệnh rẽ dạng If-then nhánh dạng If- nhánh dạng If- trong chương then kết hợp then kết hợp trình quen với các lệnh đã với các lệnh đã thuộc có lỗi. học để viết CT học để viết hoàn chỉnh giải được CT hoàn quyết vấn đề chỉnh giải trong tình quyết vấn đề Câu hỏi huống quen trong tình ND2.TH.TH. thuộc. huống mới. * Câu hỏi Câu hỏi ND2.TH.VDT. ND2.TH.VDC. * * 3. Câu Câu hỏi/bài HS mô tả cấu HS chỉ ra lệnh if- tập định trúc, ý nghĩa được các then- tính lệnh If-then- thành phần else else. của một câu (dạng lệnh If-then- đủ) Câu hỏi else cụ thể. ND3.DT.NB.* Câu hỏi ND3.DT.TH. * Bài tập HS biết cơ chế HS hiểu cơ HS viết được HS viết được định lượng HĐ của câu chế HĐ của câu lệnh rẽ câu lệnh rẽ lệnh rẽ nhánh câu lệnh rẽ nhánh dạng If- nhánh dạng If- dạng If-then- nhánh dạng then-else thực then-else thực else để chỉ ra If-then-else hiện một tình hiện một tình được HĐ một để giải thích huống quen huống mới. lệnh dạng If- được HĐ một thuộc. then-else cụ tập lệnh cụ thể. thể chứa If- Câu hỏi then. ND2.DL.NB.* Câu hỏi Câu hỏi Câu hỏi ND3.DL.TH. ND3.DL.VDT. ND3.DL.VDC. * * * Bài tập HS sửa lỗi HS vận dụng HS vận dụng thực hành lệnh rẽ nhánh câu lệnh rẽ câu lệnh rẽ dạng If-then- nhánh dạng If- nhánh dạng If- else trong then-else kết then-else kết chương trình hợp với các hợp với các lệnh đã học để lệnh đã học để
  5. quen thuộc có viết chương viết chương lỗi. trình hoàn trình hoàn chỉnh giải quyết chỉnh giải vấn đề trong quyết vấn đề tình huống quen trong tình Câu hỏi thuộc. huống mới. ND3.TH.TH. Câu hỏi Câu hỏi * ND3.TH.VDT. ND3.TH.VDC. * * 4. Câu Câu hỏi/bài HS mô tả cấu HS chỉ ra lệnh tập định trúc, ý nghĩa được các ghép tính lệnh ghép Tphần của một câu lệnh Câu hỏi ghép cụ thể. ND4.DT.NB.* Câu hỏi ND4.DT.TH. * Bài tập HS biết cơ chế HS viết được định lượng HĐ của câu lệnh ghép thực lệnh ghép để hiện một tình chỉ ra được huống quen HĐ một lệnh thuộc. ghép cụ thể. Câu hỏi Câu hỏi ND4.DL.NB.* ND4.DL.VDT. * Bài tập HS sửa lỗi thực hành lệnh ghép trong chương trình quen thuộc có lỗi. Câu hỏi ND4.TH.TH. * BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY: Câu ND1.DT.NB.1. Em hãy lấy một ví dụ về việc sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong giải quyết bài toán? Câu ND1.DT.TH.1. Cho biết sơ đồ khối sau thực hiện công việc gì? Điều Sai kiện Đúng Câu lệnh 1 Câu lệnh 2 Câu ND2.DT.NB.1. Trình bày cấu trúc, ý nghĩa lệnh If-then.
  6. Câu ND2.DT.TH.1 Câu lệnh If-then nào dưới đây viết đúng cú pháp a) If a>b then a:=b; b) If-then a>b, a:=b; c) If-then(a>b,a:=b); d) If (a>b) then a:=b; Câu ND2.DL.NB.1. Xét lệnh: if a>b then writeln(a); Hỏi nếu a=7; b=6; thì lệnh trên đưa ra màn hình gì? a) Không đưa ra gì; b) Đưa ra số 6; c) Đưa ra số 7; d) Đưa ra số 67; Câu ND2.DL.TH.1. Xét lệnh if a>b then a:=b; if a>c then a:=c; writeln(a); Hỏi nếu a=7; b=6; c=8; thì lệnh trên đưa ra màn hình gì? a) Không đưa ra gì; b) Đưa ra số 6; c) Đưa ra số 7; d) Đưa ra số 8; Câu ND2.DL.VDT.1. Viết câu lệnh đưa ra giá trị nhỏ nhất trong hai số a, b. Câu ND2.DL.VDC.1. Viết đoạn lệnh tìm số nhỏ nhất trong ba số a, b, c. Câu ND2.TH.TH.1 Chương trình dưới đây có một lỗi về mặt cú pháp, hãy sửa lỗi và chạy chương trình với: 1) a=15; b=10; c=0; 2) a=-3; b=-5; c=0; Cho biết thông tin được ghi ra màn hình cho mỗi trường hợp. Var a, b: longint; Begin readln(a,b); if a>b then writeln(‘a lon hon b’); if (a>c) writeln(‘a lon hon c’); readln; end. Câu ND2.TH.VDT.1. Viết chương trình nhập vào hai số nguyên a, b, đưa ra giá trị lớn nhất trong hai số a, b. Câu ND2.TH.VDC.1. Viết chương trình giải bài toán nhập vào ba số nguyên a, b, c, tìm số nhỏ nhất trong ba số a, b, c. Câu ND3.DT.NB.1 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, cấu trúc lệnh nào sau đây là đúng? A. If ; then ; else ; B. If ; then else ; C. If then ; else ; D. If then else ; Câu ND3.DT.TH.1 Lệnh nào dưới đây viết đúng cú pháp A. If A < 10; then A:=10 else A:=0; B. If A < 10; then A:=10; else A:=0; C. If A < 10 then A:=10 else A:=0; D. If A < 10 then A:=10; else A:=0; Câu ND3.DL.NB.1 Xét lệnh If a > b then a:=a-b else a:=b-a; Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a ≥ 0; B. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a > 0; C. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a ≤ 0; D. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a < 0. Câu ND3.DL.TH.1. Cho đoạn chương trình sau: Readln (a, b ); If a mod b = 0 then writeln (a,’ Khong chia het cho ‘, b) Else writeln (a,’ chia het cho ‘, b); Nhận xét đoạn chương trình trên cho kết quả như thế nào nếu ta cho a= 10, b=2. Câu ND3.DL.TH.2 Hãy điền vào chỗ “ ” dưới đây để đoạn chương trình dưới đây thông báo một số tự nhiên a có chia hết cho 5 hay không?
  7. If then write (a,‘ chia het cho 5 ,’) Else write (a,‘ khong chia het cho 5,’); Câu ND3.DL.VDT.1 Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ, viết lệnh kiểm tra một số tự nhiên n là số chẵn hay số lẻ. Câu ND3.DL.VDC.1 Bài 2 (SGK-53) Câu ND3.TH.TH.1 Hãy hoàn thiện chương trình sau Program vidu; Var a, b: real; Begin Readln (a, b); If ... Writeln (‘Thuong cua ‘,a,’ chia cho ‘ ,b, ’ la ’, a/b) ... Writeln (‘ Khong chia duoc vi b bang khong’); Readln End. Chạy chương trình với 1) a=5; b=2; 2) a=0; b=0; Cho biết thông tin được ghi ra màn hình cho từng trường hợp. Câu ND3.TH.VDT.1 Bài tập 1 (SGK-52) Câu ND3.TH.VDC.1 Bài tập 3 (SGK-54) Câu ND4.DT.NB.1. Trình bày cấu trúc câu lệnh ghép. Câu ND4.DT.TH.1 Quan sát đoạn lệnh dưới đây và cho biết lệnh ghép đã được viết đúng cấu trúc hay chưa? if a>b then tg:=a; a:=b; b:=tg; end; Câu ND4.DL.NB.1 Xét lệnh if (a<b) then begin a:= -a; b:= -b; end; Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Sau khi thực hiện lệnh trên thì a luôn lớn hơn b; B. Sau khi thực hiện lệnh trên thì a luôn lớn hơn hoặc bằng b; C. Sau khi thực hiện lệnh trên thì a luôn nhỏ hơn b; C. Sau khi thực hiện lệnh trên thì a luôn nhỏ hơn hoặc bằng b; Câu ND4.DL.VDT.1 Hoàn thiện đoạn lệnh dưới đây nhằm mục đích đưa ra chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật có hai cạnh là a và b? If ... Then Begin writeln(‘chieu dai la’,a); writeln(‘chieu rong la’,b); end Else ... Câu ND4.TH.TH.1 Viết chương trình theo các lệnh dưới đây để nhận được chương trình nhập vào 2 số a, b là hai cạnh của một hình chữ nhật rồi đưa ra chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật đó? var a, b :longint; BEGIN readln(a,b); If a>b Then Begin writeln(‘chieu dai la’,a); writeln(‘chieu rong la’,b); End Else ... END. PHẦN II: THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ (Soạn giảng) I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ (Nội dung như bước 2 ở phần xây dựng chuyên đề) II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC :
  8. 1. Hình thức: Tổ chức ở trên lớp 2. Phương pháp, kĩ thuật: Phương pháp tích cực và quan điểm tích hợp; đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, rèn luyện kỹ năng ban đầu về đọc chương trình đơn giản và hiểu được ý nghĩa của thuật toán sử dụng trong chương trình. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Phương tiện: máy tính, máy chiếu và một số chương trình đã viết sẵn. 2. Học liệu: SGK, sách giáo viên Tin 8. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Tổ chức: Lớp Ngày dạy Sĩ số 8A 14 /12 / 2017 36/36 2. Kiểm tra: HS lên bảng ? Hãy viết lại biểu thức điều kiện dạng thiếu và dạng đủ. Nêu ý nghĩa của từng câu lệnh? 2. Bài mới: A. Hoạt động khởi động: - Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện. - Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: Dạng thiếu và đủ. - Biết mọi ngôn ngữ lập trình đều có câu lệnh để thể hiện cấu trúc rẽ nhánh. - Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể. - Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ. - Bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thực hành. Hoạt động của GV và HS Nội dung - Em hãy xác định Input và Output của bài Bài 1. Viết chương trình nhập 2 số nguyên toán? Mô tả thuật toán để giải bài toán trên? a và b khác nhau từ bàn phím và in hai số - Xác định Input, Output và mô tả lại thuật đó ra màn hình theo thứ tự không giảm. toán đã làm ở tiết bài tập trước. a) Mô tả thuật toán để giải bài toán: - Gọi HS khác nhận xét bài làm của bạn. - Input: a, b - Nhận xét bài làm của bạn. - Output: hai số a, b được sắp xếp theo thứ tư tăng dần. - Nhận xét và đưa ra thuật toán. *Mô tả thuật toán: - Đưa ra chương trình và giải thích ý nghĩa B1: Nhập 2 số nguyên a, b từ bàn phím. của chương trình, sau đó yêu cầu học sinh gõ B2: Nếu a<b thì hiển thị ra màn hình biến lại chương trình. a rồi biến b. - Gõ lại chương trình trong SGK B3: Nếu b<a thì hiển thị biến b rồi biến a. - Quan sát HS làm bài và hướng dẫn những B4: kết thúc chương trình. học sinh nào còn chưa làm được. b) Gõ chương trình (SGk trang 52) - Em hãy nhắc lại thao tác lưu chương trình c) Nhấn Alt + F9 để sửa lỗi chương trình. trên máy tính? - Nhấn Ctrl + F9 để chạy chương trình với - Suy nghỉ, trả lời. các bộ dữ liệu: - Sau khi HS nhập chương trình, GV nhắc (12, 53) in ra: (12 53) lại các thao tác dịch và sửa lỗi sau đó yêu cầu (65, 20) in ra: (20 65)
  9. HS tự thực hiện lại trên máy của mình. Và - Nhấn F2 để lưu chương trình với tên chạy chương trình với các bộ dữ liệu trong Sap_xep.pas SGK. - Hướng dẫn lại thao tác lưu chương trình, lưu ý HS lưu chương trình vào thư mục riêng của mình. - Quan sát và sửa lỗi cho một số học sinh chưa lưu được bài. - Bài 2: Chia học sinh ra thành 4 nhóm và yêu cầu học sinh xác định input, output, mô Bài 2. Viết chương trình nhập chiều cao tả thuật toán cho bài toán. của hai bạn Long và Trang, in ra màn - Gọi đại diện nhóm lên trình bày, nhóm hình kết quả so sánh chiều cao của hai khác nhận xét. bạn, chẳng hạn “bạn Long cao hơn”. - Trình bày thuật toán cho bài toán. - Đưa ra sơ đồ khối và giải thích chương - Input: Chiều cao của Long và Trang. trình bằng sơ đồ khối. - Output: Kết quả so sánh. - Yêu cầu các nhóm nhập chương trình và * Mô tả thuật toán: lưu chương trình với tên Aicaohon.pas. GV B1: Nhập chiều cao của Long và Trang. lưu ý HS lưu chương trình vào đúng ổ đĩa, B2: Nếu Long> Trang, kết quả “Long cao thư mục. Sau đó các nhóm chạy chương trình hơn trang” và chuyển đến B4. và đưa ra nhận xét với các bộ dữ liệu khác B3: Nếu Long< Trang , kết quả “ Trang nhau trong SGK. cao hơn” , ngược lại “hai bạn bằng nhau”. B4: Kết thúc thuật toán. Sai a) Gõ chương trình (Sgk trang 53) Long>Trang ? b) Lưu chương trình. - Nhấn F2 và lưu chương trình với tên Aicaohon.pas Đúng c) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu: writeln('Ban (1.5, 1.6) -> “Ban trang cao hon”. Long cao (1.6, 1.5) -> “Ban Long cao hon” và “Hai hon'); ban cao bang nhau” (1.6, 1.6) -> “Hai ban cao bang nhau” d) Sửa lại chương trình để có kết quả Sai đúng. Long<Trang writeln('Hai ? ban cao bang nhau') Đúng * Có hai cách: writeln('Ban - Cách 1:Sử dụng 3 lệnh điều kiện dạng Trang cao thiếu. hon') If Long >Trang then writeln ('Ban Long cao hon'); If Long = Trang then writeln ('Hai ban cao bang nhau'); - Quan sát các nhóm làm việc. If Long < Trang then writeln ('Ban Trang - Khi HS làm song bài và nhận xét kết quả, cao hon'); gv đặt câu hỏi: - Cách 2: Sử dụng các lệnh điều kiện lồng nhau.
  10. + Vậy làm cách nào để chương trình chạy If Long >Trang then writeln('Ban Long và đưa ra một thông báo? cao hon') else - Phân tích và đưa ra các cách giải chính xác. If Long < Trang then writeln('Ban Trang - Đưa ra sơ đồ khối và giải thích chương cao hon') trình sử dụng các lệnh điều kiện lồng nhau else bằng sơ đồ khối. Writeln ('Hai ban cao bang nhau'); Em hãy nêu điều kiện - Yêu cầu học sinh sửa lại chương trình và chạy lại chương trình với các bộ dữ liệu cũ. D. Hoạt động vận dụng 1. Bài tập 1: Dành cho đối tượng học sinh trung bình: Chương trình nhập 3 số nguyên a, b, c từ bàn phím, kiểm tra và in ra màn hình kết quả kiểm tra 3 số đó có thể là độ dài của một tam giác hay không? 2. Bài tập 2: Dành cho học sinh khá, giỏi: Viết chương trình nhập vào điểm bài kiểm tra của một bạn nào đó và đưa ra thông báo: - Nếu điểm nhỏ hơn 5, in ra dòng chữ "Ban can co gang hon"; - Nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 5 và nhỏ hơn 6.5, in ra dòng chữ "Ban dat diem trung binh"; - Nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 6.5 và nhỏ hơn 8, in ra dòng chữ "Ban dat diem Kha"; - Nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 8, in ra dòng chữ "Hoan ho ban dat diem Gioi". - HS nhập chương trình -> chạy chương trình - HS khác nhận xét, - GV nhận xét, bổ sung - HS rút kinh nghiệm và sửa lỗi, lưu và chạy chương trình với các bộ khác nhau E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - GV chuyển đổi quan câu lệnh trong Pasal và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng câu lệnh. - Yêu cầu HS mô tả thuật toán, xác định được Input, Output của bài toán. GV đưa ra cách giải và giải thích ý nghĩa của từ khóa.. V. Kết thúc chủ đề: 1. Củng cố: Nhắc lại cấu trúc câu lệnh If then dạng thiếu và dạng đủ, ý nghĩa của từ khoá And và Or. 2. Hướng dẫn về nhà: 5. Dặn dò: Xem lại bài tiếp về chuẩn bị bài thực hành cho tiết sau. Bài tập về nhà: Xác định input, output, mô tả thuật toán và viết chương trình cho chương trình nhập số nguyên N từ bàn phím và đưa ra thông báo N là số âm hay số \dương. Phù Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2017 P h Người thực hiện ù N i n h , n g à y 2 3 t h á n g 1 1 n ă m 2 0 1 5 T ổ c h u y ê n m ô n
  11. Nguyễn Thị Minh Phương