Báo cáo tự đánh giá năm 2020 - Trường Tiểu học An Đạo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tự đánh giá năm 2020 - Trường Tiểu học An Đạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_tu_danh_gia_nam_2020_truong_tieu_hoc_an_dao.doc
Nội dung tài liệu: Báo cáo tự đánh giá năm 2020 - Trường Tiểu học An Đạo
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐẠO BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ PHÚ THỌ - NĂM 2020
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐẠO BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký 1 Đào Tiến Đại BT-Hiệu trưởng Chủ tịch 2 Phạm Thị Hồng Minh Phó Hiệu trưởng Phó chủ tịch 3 Hoàng Thị Hồng Lê Phó Hiệu trưởng Phó chủ tịch 4 Triệu Thị Thu Phương Tổ trưởng tổ 4 Thư ký 5 Nguyễn Thị Hồng Hân CT Công đoàn Uỷ viên 6 Lê Thị Ngân TPT Đội Uỷ viên 7 Trần Văn Lượng Bí thư chi đoàn Uỷ viên 8 Hán Thị Phú Tổ trưởng tổ 1 Uỷ viên 9 Vũ Thị Bắc Tổ trưởng tổ 2 Uỷ viên 10 Trần Thị Thu Thủy Tổ trưởng tổ 3 Uỷ viên 11 Đỗ Thị Ngọc Lan Tổ trưởng tổ 5 Uỷ viên 12 Vũ Thị Nhung Tổ trưởng tổ VP Uỷ viên 13 Hoàng Thị Ánh Nguyệt Giáo viên Uỷ viên PHÚ THỌ - NĂM 2020
- 1 MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục 1 Danh mục chữ cái viết tắt 3 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 6 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10 A. ĐẶT VẤN ĐỀ 10 B. TỰ ĐÁNH GIÁ 17 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 17 Mở đầu 17 Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà 17 trường. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác 20 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và các tổ 22 chức khác trong nhà trường Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng 26 Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học 30 Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính, tài sản 32 Tiêu chí 1.7: Quản lý CB, GV và NV 35 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 37 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 38 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo An ninh trật tự, an toàn trường học 41 Kết luận về Tiêu chuẩn 1 44 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, GV, NV và HS 45 Mở đầu 45 Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 45 Tiêu chí 2.2: Đối với GV 49 Tiêu chí 2.3: Đối với NV 52 Tiêu chí 2.4: Đối với HS 55
- 2 Kết luận về Tiêu chuẩn 2 56 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 57 Mở đầu 57 Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập 57 Tiêu chí 3.2: Phòng học 59 Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - 63 quản trị Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 65 Tiêu chí 3.5: Thiết bị 68 Tiêu chí 3.6: Thư viện 70 Kết luận về Tiêu chuẩn 3 72 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 73 Mở đầu 73 Tiêu chí 4.1: Ban đại diện CMHS 73 Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối 75 hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường Kết luận về Tiêu chuẩn 4 79 Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 79 Mở đầu 79 Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường 80 Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học 83 Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác 86 Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học 89 Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục 91 Kết luận về Tiêu chuẩn 5 92 Phần III: KẾT LUẬN CHUNG 94 Phần IV: PHỤ LỤC 95
- 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung 1 CB Cán bộ 2 CBQL Cán bộ quản lý 3 CMHS Cha mẹ học sinh 4 CSTĐ Chiến sĩ thi đua 5 CSVC Cơ sở vật chất 6 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 7 GV Giáo viên 8 GVCN Giáo viên chủ nhiệm 9 HS Học sinh 10 NV Nhân viên 11 NGLL Ngoài giờ lên lớp 12 TĐG Tự đánh giá 13 TNCS Thanh niên cộng sản 14 TNTP Thiếu niên tiền phong 15 UBND Uỷ ban nhân dân
- 4 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Kết quả đánh giá Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3 Kết quả Tiêu chuẩn, Đạt tiêu chí Không đạt Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tiêu chuẩn 1 Tiêu chí 1.1 x x x Tiêu chí 1.2 x x Tiêu chí 1.3 x x x Tiêu chí 1.4 x x x Tiêu chí 1.5 x x Tiêu chí 1.6 x x Tiêu chí 1.7 x x Tiêu chí 1.8 x x Tiêu chí 1.9 x x Tiêu chí 1.10 x x Tiêu chuẩn 2 Tiêu chí 2.1 x x x Tiêu chí 2.2 x x x Tiêu chí 2.3 x x Tiêu chí 2.4 x x x Tiêu chuẩn 3 Tiêu chí 3.1 x x Tiêu chí 3.2 x x Tiêu chí 3.3 x x x Tiêu chí 3.4 x x Tiêu chí 3.5 x x Tiêu chí 3.6 x x x
- 5 Tiêu chuẩn 4 Tiêu chí 4.1 x x x Tiêu chí 4.2 x x x Tiêu chuẩn 5 Tiêu chí 5.1 x x Tiêu chí 5.2 x x x Tiêu chí 5.3 x x x Tiêu chí 5.4 x x x Tiêu chí 5.5 x x x 2. Kết quả: Đạt Mức 2. Kết luận: Trường đạt Mức độ 2.
- 6 Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: Trường Tiểu học An Đạo Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐTPhù Ninh Tỉnh Phú Thọ Hiệu trưởng Đào Tiến Đại Huyện Phù Ninh Điện thoại 0987154599 Xã An Đạo Fax: Đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 Website: utho.edu.vn Năm thành lập 1991 Số điểm trường Công lập x Loại hình khác Tư thục Thuộc vùng khó khăn Thuộc vùng đặc biệt Trường chuyên biệt khó khăn Trường liên kết với nước ngoài 1. Số lớp học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Số lớp 2016- 2017 2017- 2018 2018- 2019 2019- 2020 2020- 2021 Khối lớp 1 5 4 5 5 4 Khối lớp 2 4 5 4 5 5 Khối lớp 3 4 4 4 4 5 Khối lớp 4 4 3 3 4 4 Khối lớp 5 3 4 3 3 4 Cộng 20 20 19 21 22 2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học ST Số liệu 2017- 2018- 2019- 2020- T 2016- 2017 2018 2019 2020 2021 Phòng học, phòng I học bộ môn, khối 23 23 22 23 29 phục vụ học tập 1 Phòng học 20 20 19 21 22 a Phòng kiên cố 16 16 16 16 22
- 7 Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học ST Số liệu 2017- 2018- 2019- 2020- T 2016- 2017 2018 2019 2020 2021 b Phòng bán kiên cố 04 04 03 05 0 Phòng học bộ 2 02 02 02 01 03 môn a Phòng kiên cố 01 01 01 01 02 b Phòng bán kiên cố 01 01 01 01 01 Khối phục vụ học 3 01 01 01 01 04 tập a Phòng kiên cố 01 01 01 01 02 b Phòng bán kiên cố 01 01 01 01 02 Khối phòng hành II 08 08 08 08 08 chính - quản trị 1 Phòng kiên cố 07 07 07 07 08 2 Phòng bán kiên cố 01 01 01 01 0 III Thư viện 01 01 01 01 01 Các công trình, IV khối phòng chức 04 05 05 05 07 năng khác 1 Khu vệ sinh cho HS 01 02 02 02 02 2 Khu vệ sinh cho GV 01 01 01 01 02 3 Khu để xe cho HS 01 01 01 01 02 4 Khu để xe cho GV 01 01 01 01 01 Cộng 36 37 36 37 45 3. Cán bộ quản lý, GV, NV a) Số liệu tại thời điểm TĐG: Tháng 9 năm 2020. Trình độ đào tạo Tổng Dân Chưa Nữ Đạt Trên Ghi chú số tộc đạt chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 01 01 Phó hiệu trưởng 02 02 02 Giáo viên 31 26 01 01 30 Hợp đồng 04 GV văn hóa
- 8 NV bảo vệ, Nhân viên 04 03 02 02 lao công chưa đạt chuẩn Cộng 38 31 01 03 32 02 b) Số liệu của 5 năm gần đây Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Stt Số liệu 2016- 2017- 2018- 2019- 2020- 2017 2018 2019 2020 2021 1 Tổng số GV 29 28 28 27 31 2 Tỷ lệ GV/lớp 1,45 1,4 1.4 1.3 1.4 3 Tỉ lệ GV/HS 0,048 0,043 0.039 0.035 0.039 Tổng số GV dạy giỏi cấp huyện 4 03 hoặc tương đương trở lên Tổng số GV dạy 5 giỏi cấp tỉnh trở lên 4. Học sinh a) Số liệu chung Năm Năm Năm Năm Năm ST học học học học học Số liệu T 2016- 2017- 2018- 2019- 2020- 2017 2018 2019 2020 2021 Tổng số HS 596 644 707 758 780 1 Nữ 274 289 312 341 343 Dân tộc thiểu số 5 5 8 5 3 Khối 1 162 138 178 163 144 Khối 2 120 160 134 178 161 Khối 3 109 121 161 133 182 Khối 4 110 111 121 161 131 Khối 5 95 114 113 122 162 2 Tổng số tuyển mới 162 138 176 162 143 3 Học 2 buổi/ ngày 596 644 707 758 780 4 Bán trú 125 162 165 175 180 5 Nội trú
- 9 Năm Năm Năm Năm Năm ST học học học học học Số liệu T 2016- 2017- 2018- 2019- 2020- 2017 2018 2019 2020 2021 6 Bình quân HS/lớp 29,8 32,2 37.2 36.0 35,4 Số lượng và tỉ lệ % 596/596 644/644 707/707 758/758 780/780 đi học đúng độ tuổi =100% =100% =100% =100% =100% 7 Nữ 274 289 312 341 343 Dân tộc thiểu số 5 5 8 5 3 Tổng số HS năng 8 khiếu cấp 39 31 65 100 huyện/tỉnh Tổng số HS giỏi 9 03 quốc gia Tổng số HS thuộc đối tượng chính 20 21 19 19 18 10 sách ( Hộ nghèo) Nữ 10 12 11 13 13 Dân tộc thiểu số Tổng số HS có hoàn 11 cảnh đặc biệt b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục Năm Năm Năm Năm Năm học học học học học Số liệu 2016- 2017- 2018- 2019- 2020- 2017 2018 2019 2020 2021 Tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 100% 100% 100% 100% 100% Tỉ lệ HS hoàn thành chương 99.8% 99.8% 99.8% 99.9% trình lớp học Tỉ lệ HS 11 tuổi hoàn thành 99,8% 98,9% 99,2% 99,6% chương trình tiểu học Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình 100% 100% 100% 100% tiểu học 5. Các số liệu khác: Không
- 10 Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tình hình chung của nhà trường: Trường Tiểu học An Đạo được thành lập năm 1991, tính đến năm 2020 trường có 29 năm xây dựng và phát triển. Điểm trường được xây dựng tại khu 5, xã An Đạo - huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ. Năm học 2020-2021, hội đồng TĐG nhà trường tiến hành TĐG về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kì kiểm định chất lượng theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Trước khi đi vào những vấn đề cụ thể nhà trường xin khái quát một số nét chính như sau: 1.1. Thông tin về cơ sở vật chất Trường có diện tích khuôn viên là 8418,5m2, có đầy đủ hồ sơ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo Quyết định số 3274 QĐ - UBND ngày 14 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Phú Thọ cấp. Diện tích bình quân đạt 10.8 m2/1 HS. Hiện tại trường có 22 phòng học kiên cố, 07 phòng phục vụ học tập, 09 phòng hành chính. Các phòng đều có hệ thống điện, ánh sáng, quạt mát đảm bảo phục vụ tốt cho HS và GV trong trường học tập và giảng dạy. Nhà trường có đủ hệ thống sân chơi, sân tập, có khu để xe và khu vệ sinh riêng cho GV và HS, có cổng trường, biển trường và hệ thống tường rào bao quanh trường đảm bảo an toàn, có hệ thống cây xanh, thảm cỏ đảm bảo khuôn viên, môi trường sư phạm xanh - sạch- đẹp. Thư viện trường được công nhận thư viện Tiên tiến, số đầu sách đảm bảo đủ cho HS và GV trong trường học tập và nghiên cứu. Trang thiết bị của nhà trường được trang bị khá đầy đủ, hiện trường có 23 máy tính, 5 đàn Ooc-gan, 01 đầu video, 5 ti vi, 03 đèn chiếu, 01 bảng thông minh, 16 bộ thiết bị đồ dùng phục vụ dạy và học.
- 11 Với CSVC hiện có, nhà trường đang có nhiều thuận lợi trong việc triển khai các hoạt động dạy và học. Thống kê số lượng phòng qua các năm như sau: Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Tên phòng 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020 2020-2021 Phòng học 14 14 19 21 22 Phòng Tiếng Anh 01 01 01 01 Phòng giáo dục 01 01 01 01 01 nghệ thuật Phòng Tin học 01 01 01 01 01 Phòng truyền thống và hoạt 01 01 01 01 01 động Đội Phòng giáo dục thể chất Phòng hỗ trợ HS 01 01 01 01 01 khuyết tật Phòng thư viện 01 01 01 01 01 Phòng thiết bị 01 01 01 01 01 Văn phòng 01 01 01 01 01 Phòng GV 0 01 01 01 01 Phòng 01 01 01 01 01 hiệu trưởng Phòng 02 02 02 02 02 Phó hiệu trưởng Phòng kế toán 01 01 01 01 01 và kho Phòng y tế 01 01 01 01 01 Phòng 01 01 01 01 01 thường trực Nhà ăn bán trú 01 01 01 01 01 Nhà để xe GV 01 01 01 01 01
- 12 Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Tên phòng 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020 2020-2021 Nhà để xe HS 02 02 02 02 03 Nhà vệ sinh HS 02 02 02 02 02 Nhà vệ sinh GV 01 01 01 01 02 Sân chơi 01 01 01 01 01 Sân tập 01 01 01 01 01 1.2. Thông tin về tài chính Tổng kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp cho trường trong 5 năm gần đây là 21.857.404.000 đồng. Tổng kinh phí huy động được từ CMHS và các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân trong 5 năm gần đây là 1 502 298 000 đồng. Nhà trường thực hiện thu chi theo đúng luật tài chính. Hằng năm có dự toán kinh phí rõ ràng và được cấp trên phê duyệt. Tổng kinh phí ngân sách Tổng kinh phí huy động từ Năm nhà nước cấp cha mẹ HS 2016 3.419.606.000 216.893.000 2017 4.025.376.500 440.430.000 2018 4.478.679.000 430.875.000 2019 4.972.671.500 269.400.000 2020 4.961.071.000 144.700.000 1.3. Thông tin về nhân sự - Học sinh: Trong năm học 2020 - 2021, trường có 22 lớp với 780 HS. Trong đó: + HS nữ 343 em. + Học sinh dân tộc: 03 em. + HS khuyết tật: 04 em. + HS hộ nghèo 18 em, con thương binh, bệnh binh: 02 em. - Cán bộ, GV, NV:
- 13 Tổng số CB, GV, NV: 39 đồng chí (nữ 34), hợp đồng 04. Trong đó: Cán bộ quản lý 03 nữ 02; GV 32 nữ 26; NV 04 nữ 03. Trình độ CBQL và GV có trình độ trên chuẩn là 34/35 đồng chí ( Đại học 32 đồng chí, Cao đẳng 2 đồng chí, THSP 1 đồng chí). 100% CB, GV và NV trong trường có phẩm chất đạo đức tốt, có chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác. 1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được a) Đối với chi bộ: Năm Xếp loại chi bộ 2016 Chi bộ 12 đạt Chi bộ trong sạch Vững mạnh 2017 Chi bộ 12 đạt Chi bộ trong sạch Vững mạnh 2018 Chi bộ 12 đạt Chi bộ Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ 2019 Chi bộ 12 đạt Chi bộ Hoàn thành Tốt nhiệm vụ b) Đối với tập thể trường Năm học Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 2016-2017 Tập thể Lao động Xuất sắc 2017-2018 Bằng khen của UBND tỉnh 2018-2019 Tập thể Lao động Xuất sắc 2019-2020 Tập thể Lao động Xuất sắc b) Đối với cá nhân Danh hiệu thi đua Danh hiệu GV dạy giỏi Lao Chiến Năm học Chiến sỹ Cấp động sỹ thi Cấp Cấp Cấp thi đua quốc tiên đua cơ trường huyện tỉnh cấp tỉnh gia tiến sở 2016-2017 25 03 22 2017-2018 24 03 23 03 2018-2019 21 03 23 2019-2020 25 03 25
- 14 2. Mục đích TĐG 2.1. Mục đích Hội đồng TĐG nhà trường TĐG với mục đích xác định trường Tiểu học An Đạo đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; Lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường. Để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận trường Tiểu học An Đạo đạt kiểm định chất lượng Cấp độ 2, đồng thời công nhận nhà trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1. Qua đó nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho trường Tiểu học An Đạo không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. 2.2. Lý do Tự đánh giá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong quy trình kiểm định chất lượng. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trường Tiểu học An Đạo đã tiến hành công tác TĐG nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện nay. 3. Quy trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG 3.1. Quy trình TĐG Hội đồng TĐG nhà trường đã thực hiện TĐG theo quy trình được quy định tại Điều 23 Quy trình TĐG trong Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, gồm 7 bước cụ thể như sau: Bước 1: Thành lập hội đồng TĐG; Bước 2: Lập kế hoạch TĐG; Bước 3: Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng; Bước 4: Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí;
- 15 Bước 5: Viết báo cáo TĐG; Bước 6: Công bố báo cáo TĐG; Bước 7: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo TĐG. 3.2. Phương pháp TĐG Trong quá trình TĐG, Hội đồng TĐG đã sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên Hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng, đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác. - Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên Hội đồng TĐG sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến chuyên gia, các nhà lãnh đạo, CMHS, các lực lượng xã hội, GV, HS để thu thập thêm thông tin minh chứng. - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác TĐG (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của Hội đồng TĐG). - Phương pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được. - Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên Hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo. 3. Công cụ TĐG - Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Tiểu học; - Văn bản số 5932/BGDĐT- KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc hướng dẫn TĐG và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông; - Văn bản Hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
- 16 - Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá HS tiểu học; - Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá HS tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; - Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ HS; - Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; - Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông; - Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của BộGD&ĐT Ban hành Quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; - Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn bàn ghế HS trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; - Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông; - Các văn bản chỉ đạo hiện hành khác có liên quan. 3.4. Kết quả TĐG Kết quả đánh giá ngoài đã đạt được Kết quả TĐG Năm đánh giá Đạt Mức Thời điểm TĐG Đạt Mức 2016 3 9/2020 2
- 17 B. TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường Mở đầu: Trường Tiểu học An Đạo trực thuộc Phòng GD&ĐT Phù Ninh. Nhà trường có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định bao gồm: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh...; có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng thầm định sáng kiến, Hội đồng tuyển sinh và các hội đồng khác theo quy định; có hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng theo quy định; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các khối lớp và cách thức tổ chức lớp học đảm bảo quy định tại Điều lệ Trường tiểu học. Nhà trường có đầy đủ hệ thống các quy chế, quy định về tổ chức, quản lý hành chính, tài chính, tài sản, quản lý CB, GV, NV, quản lý các hoạt động giáo dục...đảm bảo nguyên tắc, quy định chung của Bộ GD&ĐT và phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường Mức 1 a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường; b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng GD&ĐT. Mức 2 Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến
- 18 lược xây dựng và phát triển. Mức 3 Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), CBQL, GV, NV, CMHS và cộng đồng. 1. Mô tả hiện trạng Mức 1, 2, 3 a) Trường Tiểu học An Đạo đã xây dựng được kế hoạch phát triển giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 một cách chi tiết, cụ thể. Nhà trường đã xác định sứ mệnh, tầm nhìn, các mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động cùng với các giải pháp chiến lược phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương để thực hiện kế hoạch. Việc tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, CBQL, GV, NV, CMHS và cộng đồng. Tuy nhiên, ý kiến tham gia vào việc xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường của CMHS còn hạn chế và chỉ dừng lại ở Ban đại diện CMHS trường, lớp [9]. Hằng năm, lãnh đạo nhà trường tham mưu kịp thời với các cấp có thẩm quyền, xây dựng kế hoạch, đưa ra các giải pháp để từng bước thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong phương hướng phát triển nhà trường [9]. b) Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng dựa trên các văn bản hướng dẫn của cấp trên và đã được Phòng GD&ĐT Phù Ninh nhất trí, đồng thuận cao và đã được phê chuẩn. Phòng GD&ĐT chỉ đạo nhà trường tiếp tục duy trì những kết quả đã đạt được, phát huy tiềm năng của GV, HS, CMHS, các đoàn thể ở địa phương để đưa phong trào giáo dục xã An Đạo ngày một đi lên [9]. Hằng năm, nhà trường, các đoàn thể đã giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường thông qua việc kiểm tra nội

