Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 8 - Chủ đề hô hấp (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 8 - Chủ đề hô hấp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_trac_nghiem_mon_sinh_hoc_lop_8_chu_de_ho_hap_co_dap.doc
Nội dung tài liệu: Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 8 - Chủ đề hô hấp (Có đáp án)
- CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP - MÔN SINH HỌC 8 1. Nhóm (trường) thực hiện: .. .. .. .. 2. Mô tả câu hỏi TNKQ trong chủ đề: - Số lượng câu hỏi TNKQ: 30 câu. - Chia theo cấp độ: + Nhận biết : 13 câu; từ câu 1 đến câu 13 + Thông hiểu : 8 câu; từ câu 14 đến câu 21 + Vận dụng : 7 câu; từ câu 22 đến câu 28 + Vận dụng cao : 2 câu; từ câu 29 đến câu 30 3. Câu hỏi TNKQ: Câu 1: Bộ phận nào dưới đây KHÔNG thuộc hệ hô hấp? A. Thanh quản. B. Thực quản. C. Khí quản. D. Phế quản. Câu 2: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ C? A. 15 – 20 vòng sụn. B. 20 – 25 vòng sụn. C. 10 – 15 vòng sụn. D. 25 – 30 vòng sụn. Câu 3: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì? A. N2. B. CO2.
- C. O2. D. CO. Câu 4: Trong quá trình hô hấp, sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài diễn ra ở: A. khí quản. B. khoang mũi. C. phế quản. D. phổi. Câu 5: Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt Nam nằm trong khoảng: A. 800 – 1500 ml. B. 1000 – 2000 ml. C. 2500 – 3000 ml. D. 3000 – 3500 ml. Câu 6: Lá phổi phải có mấy thùy? A. 2. B. 3. C. 5. D. 1. Câu 7: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là: A. sự thở, trao đổi khí ở phổi. B. quá trình hít vào và thở ra. C. sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. D. sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào. Câu 8: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của: A. cơ hoành và cơ liên sườn. B. cơ hoành và cơ bụng. C. cơ liên sườn và cơ bụng. D. cơ liên sườn và cơ họng.
- Câu 9: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế: A. khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp. B. khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao. C. nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra. D. phương án khác. Câu 10: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá: A. gây ung thư phổi. B. gây cản trở hô hấp do bám vào phổi. C. gây nghiện. D. diệt khuẩn. Câu 11: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế: A. bổ sung. B. chủ động. C. thẩm thấu. D. khuếch tán. Câu 12: Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng bao nhiêu? A. 500 – 700 ml. B. 1200 – 1500 ml. C. 800 – 1000 ml. D. 1000 – 1200 ml. Câu 13: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng: A. dung tích sống của phổi. B. lượng khí cặn của phổi. C. khoảng chết trong đường dẫn khí. D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp. Câu 14: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong? A. CO. B. N2O. C. NO. D. N2. Câu 15: Phần ngoài khoang mũi có nhiều lông có tác dụng: A. dẫn không khí ra và vào phổi.
- B. chống bụi, làm ấm và làm ẩm không khí. C. bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại. D. ngăn bụi và diệt khuẩn. Câu 16: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác? A. Khí quản. B. Thanh quản. C. Phổi. D. Phế quản. Câu 17: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá? A. Nicôtin. B. Côcain. C. Moocphin. D. Hêrôin. Câu 18: Một đĩa tiết đông thấy trên bề mặt có màu đỏ sẫm là do hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí: A. CO. B. O2. C. CO2. D. N2. Câu 19: Cho các hoạt động sau: I. Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay II. Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau III. Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng IV. Thổi liên tục với 12 – 20 lần/ phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường V. Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp Thứ tự các bước của phương pháp hà hơi thổi ngạt là:
- A. I -> II -> III -> IV -> V. B. II -> I -> III -> IV - > V. C. II -> I -> III -> V -> IV. D. I -> II -> III -> V -> IV. Câu 20: Ở nơi đông người, nếu một em nhỏ bị ngất xỉu, mặt tím tái và ngừng hô hấp đột ngột. Theo em, cần xử lí tình huống này như thế nào? A. Đưa em nhỏ bị nạn đi bệnh viện cấp cứu. B. Đưa em nhỏ bị nạn ra khỏi nơi đông người. C. Tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt. D. Đưa em nhỏ bị nạn ra khỏi nơi đông người, hà hơi thổi ngạt. Câu 21: Các bệnh dễ lây qua đường hô hấp là: A. bệnh Sars, bệnh lao phổi, cúm, ho gà. B. bệnh thương hàn, thổ tả. C. bệnh AIDS. D. bệnh về giun sán. Câu 22: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? A. Vì giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí này. B. Vì khí ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn. C. Vì sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi. D. Vì khí cacbônic sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn. Câu 23: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao: A. N2. B. O2. C. H2. D. NO2. Câu 24: Động tác hô hấp nào xảy ra đầu tiên trong cuộc đời của một đứa trẻ bình thường?
- A. Hít vào. B. Thở ra. C. Khóc. D. Cười. Câu 25: Khi bị viêm phế quản thì trẻ dễ bị khó thở và giãn phế quản bởi vì: A. phế quản phải dốc hơn phế quản trái B. phế quản ở trẻ có đường kính nhỏ, tổ chức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm, dễ biến dạng, niêm mạc có nhiều máu. C. phế quản của trẻ có đường kính to nên các tác nhân gây nhiễm dễ xâm nhâp. D. phế quản trẻ có ít mạch máu nên khả năng đề kháng kém. Câu 26: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dẫn đến viêm tai giữa? A. VSV gây viêm họng và VSV gây viêm tai giữa luôn cùng chủng với nhau B. VSV gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tai tại vị trí này C. VSV gây viêm họng luôn biến đổi về cấu trúc và theo đường máu tới tai gây viêm tai giữa D. VSV gây viêm họng sẽ theo đường tiêu hoá tới tai gây viêm tai giữa. Câu 27: Khi làm việc nhiều sẽ gây thở gấp. Vì sao ? A. Cơ thải nhiều CO. Hb kết hợp CO tại thành HbCO tác động lên trung khu hô hấp và gây thở gấp để tăng O2 cung cấp cho cơ thể. B. Cơ thải nhiều O 2. Hb kết hợp với O 2 tạo thành HbO2 tác động lên trung khu hô hấp và gây thở gấp để tăng O2 cung cấp cho cơ thể. C. Cơ thải nhiều CO 2. Khí CO2 kết hợp với H 2O tạo thành axit cacbônic. Axit cacbônic có trong máu qua hành tuỷ sẽ tác động lên trung khu hô hấp và gây thở gấp để tăng O 2 cung cấp cho cơ thể. D. Cơ thải nhiều CO 2. Hb kết hợp với CO 2 tạo thành HbCO2 tác động lên trung khu hô hấp và gây thở gấp để tăng O2 cung cấp cho cơ thể. Câu 28: Phát biểu nào sau đây là SAI ? Trẻ hay mắc các bệnh về đường hô hấp là do : A. khe âm thanh, thanh đới của trẻ ngắn hơn so với người lớn. B. màng phổi của trẻ mỏng.
- C. cơ quan hô hấp của trẻ chưa hoàn thiện về cấu tạo. D. cơ quan hô hấp cua trẻ chưa hoàn thiện về chức năng. Câu 29: Bệnh nào dưới đây được xem là một trong tứ chứng nan y của nền y học cổ ? A. Tiểu đường. B. Ung thư. C. Lao phổi. D. Thống phong. Câu 30: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nạn nhân bị: A. đuối nước. B. sốt cao. C. điệt giật. D. ngạt khí. 4. Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 B 16 B 2 A 17 A 3 C 18 C 4 D 19 C 5 D 20 D 6 B 21 A 7 D 22 C 8 A 23 D 9 A 24 A 10 D 25 B 11 D 26 B 12 D 27 C 13 A 28 C 14 A 29 C 15 B 30 B

