Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 6 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 6 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ky_i_cac_mon_khoi_6_nam_hoc_2024_20.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 6 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong
- TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ĐỀ CƯƠNG LỚP 6 GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 Ninh Trung, tháng 10 năm 2024 (Tài liệu lưu hành nội bộ)
- LƯU Ý: - Nội dung, hướng dẫn trả lời các câu hỏi tự luận trong đề cương là những nội dung cơ bản mang tính chất gợi ý giúp học sinh dễ hình dung trả lời. - Các em học sinh muốn điểm đạt cao trong phần đánh giá bài kiểm tra thì phải đầu tư thêm nội dung đầy đủ, chi tiết. CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT!!!
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG 6 Câu 1: Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện những hoạt động kinh tế chính của cư dân Khánh Hòa từ đầu Công nguyên đến thế kỷ X và nhận xét. Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng Diên Khánh - Nha Trang và đồng bằng Ninh Hòa. Câu 3: Kể tên các loại khoáng sản chủ yếu của tỉnh Khánh Hòa. Nơi em sống có những loại khoáng sản nào? Câu 4: Những dấu tích nào chứng tỏ người nguyên thủy đã sinh sống ở Khánh Hòa từ rất sớm? Câu 5: Nêu tên các lại bia ký mà em biết. Thông qua các bia ký, em biết gì về đời sống văn hóa tinh thần của người dân Khánh Hòa xưa? GỢI Ý Câu 1: Vẽ sơ đồ nêu nhận xét a) Vẽ sơ đồ * Cần thể hiện được các hoạt động kinh tế chính - Phát triển nông nghiệp, chăn nuôi - Đánh bắt, chế biến thủy, hải sản. - Khai thác các sản vật rừng, biển - Trao đổi, buôn bán quốc tế - Nghề thủ công b) Nhận xét: Kinh tế đa dạng, phong phú, có nhiều tiềm năng. Câu 2: Lập bảng so sánh: Đồng bằng Diên Khánh - Nha Trang Ninh Hòa Giống nhau Khác nhau: Diện tích Sông bồi đắp Giá trị kinh tế Câu 3: Nêu các khoáng sản chủ yếu + Ở tỉnh Khánh Hòa: cát thủy tinh, nước khoáng...... + Ở Ninh Hòa: ....... 1 / 49
- Câu 4: + Tên các công cụ bằng đá :...... + Nơi các nhà khảo cổ đã phát hiện hiện vật: ....... Câu 5: + Tên các bia ký: Nhiều bia kí ở tháp Bà Ponaga; Bia Võ Cạnh, Bia Lệ Cam + Nhận xét: Đời sống văn hóa tinh thần mang đậm bản sắc người Việt, thờ thần và ảnh hưởng quan trọng của văn hóa Ấn Độ. -HẾT- 2 / 49
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN KHTN 6 I. Lý thuyết ( trắc nghiệm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Phát biểu sau đây không đúng về oxygen A. Oxygen không mùi, không vị. B. Oxygen tan tốt trong nước. C. Oxygen cần thiết cho sự sống. D. Oxygen cần cho sự đốt nhiên liệu. Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học? A. Hòa tan đường vào nước B. Cô cạn nước đường thành đường C. Đun nóng đường cho đến lúc xuất hiện chất màu đen D. Đun nóng đường thể rắn thành đường thể lỏng Câu 3: Chất nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí? A.Oxygen B. Hydrogen C. Nitrogen D. Carbon dioxide Câu 4: Tính chất vật lí của oxygen là: A. Chất khí không màu B. không mùi, không vị C. ít tan trong nước. D. tất cả các ý trên Câu 5: Sự bay hơi là: A. sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng B. sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn B. sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi D. sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng Câu 6: Sự nóng chảy là: A. sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng B. sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn C. sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi D. sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng Câu 7: Vật thể tự nhiên nào sau đây giàu chất tinh bột? A. Hạt gạo B. Quả cam C. Cây mía D. Nước biển Câu 5: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là: A. sự ngưng tự. B. sự bay hơi. C. sự nóng chảy. D. sự đông đặc. Câu 6: Khi nói về vai trò của không khí đối với tự nhiên và con người, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Oxygen cần cho quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy nhiên liệu. B. Oxygen dùng để dập các đám cháy. C. Carbon dioxide cần cho sự quang hợp. D. Nitrogen cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật. Câu 7: Lí do nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí? A. Khí thải từ các hoạt động công nghiệp và hoạt động xây dựng. B. Khí thải từ các hoạt động nông nghiệp. C. Khí thải từ các phương tiện giao thông. D. Khí tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh Câu 8: Tính chất vật lý của chất A. thức ăn bị ôi thiu. B. kem chảy lỏng ra khi để bên ngoài tủ lạnh. C. cơm nếp lên men thành rượu. D. nến cháy tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Câu 9: Tính chất hóa học của chất A. đường tan vào nước. B. tuyết tan. C. đồ vật bằng sắt để trong không khí bị gỉ sét. D. về mùa đông có hiện tượng sương mù vào lúc sáng sớm. Câu 10: Trong các ví dụ sau, vật thể tự nhiên là: A. quần áo B. cỏ cây C. sách vở D. nhà cửa Câu 11: Từ/cụm từ nào sau đây chỉ chất: 3 / 49
- A. dây dẫn điện B. chiếc ấm C. đồng D. cây bạch đàn Câu 12: Tầm quan trọng của oxygen là A. duy trì sự sống và sự cháy B. tan trong nước C. duy trì sự cháy D. có trong không khí Câu 13: Sau trận mưa, những vũng nước trên đường sẽ dần biến mất. Hiện tượng này là: A. sự nóng chảy B. sự đông đặc C. sự ngưng tụ D. sự bay hơi Câu 14: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học? A. Hòa tan đường vào nước B. Cô cạn nước đường thành đường C. Đun nóng đường cho đến lúc xuất hiện chất màu đen D. Đun nóng đường thể rắn thành đường thể lỏng Câu 15: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm môi trường không khí? A. Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch B. Tưới nước cho cây trồng C. Bón phân tươi cho cây trồng D. Phun thuốc trừ sâu để phòng sâu bọ phá hoại cây trồng Câu 16: Thành phần phần trăm thể tích khí oxygen trong không khí là: A.1% B. 78% C. 21% D. 10% Câu 17: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí) được gọi là: A. sự ngưng tự. B. sự đông đặc. C. sự nóng chảy. D. sự bay hơi. Câu 18: Sự ngưng tụ là: A. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn C. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi D. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng Câu 19: Thế nào là khoa học tự nhiên? A. Khoa học tự nhiên nghiên cứu về thế giới tự nhiên. B. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật và hiện tượng của thế giới tự nhiên. C. Khoa học tự nhiên nghiên cứu về sức khỏe và cuộc sống của con người. D. Khoa học tự nhiên nghiên cứu về tâm lí của học sinh. Câu 20: Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống? A. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người. B. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế. C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người. D. Cả 3 phương án trên. Câu 21: Việc không được làm trong phòng thực hành là : A. giữ phòng thực hành ngăn nắp, sạch sẽ. B. đổ hóa chất vào cống thoát nước hoặc ra môi trường C. thu gom hóa chất thải, rác thải sau khi thực hành và để vào nơi quy định. D.làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo. Câu 22: Tế bào nhân thực là tế bào có đặc điểm nào dưới đây A. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền B. Có vùng nhân nằm trong vùng chất tế bào C. Có nhân giống với tế bào nhân sơ D. Có nhân tham gia cấu tạo hệ thống trao đổi chất Câu 23: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau C Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 24: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì? A. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật B. Khiến cho sinh vật già đi C. Giúp sinh vật lớn lên, giúp thay thế tế bào bị tổn thương hoặc chết ở sinh vật. 4 / 49
- D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể Câu 25: Bào quang thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là: A. Không bào B. Ti thể C. Nhân D. Lục lạp Câu 26 : Để sử dụng kính lúp cầm tay đúng cách chúng ta cần : 1. để mặt kính gần vật quan sát. 2. mắt nhìn vào mặt kính. 3. mắt nhìn vào vật cần quan sát. 4. điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và vật cần quan sát sao cho nhìn rõ nhất. 5. để mặt kính xa vật quan sát A. 1, 3, 4 B. 1, 2, 4 C. 2, 3, 4 D. 1, 4, 5. Câu 27: Nhóm toàn là vật sống: A. con gà, cá chép, cây lúa, cây me. B. xe đạp, cái bàn, hòn đá, cây nến. C. San hô, cây nến, cây bút, viên phấn. D. cây đậu, con tôm, cây thước, cây đu đủ. Câu 28: Nhóm toàn là vật không sống: A. con gà, cá chép, cây lúa, cây me. B. xe đạp, cái bàn, hòn đá, cây nến. C. San hô, cây nến, cây bút, viên phấn. D. cây đậu, con tôm, cây thước, cây đu đủ.. Câu 29: Từ 1 tế bào sau 5 lần phân chia liên tiếp tạo bao nhiêu tế bào con? A.8 B.16 C. 32 D. 64 Câu 30: Từ 1 tế bào sau bao nhiêu lần phân chia liên tiếp tạo 16 con? A.2 B.3 C. 5 D.4 Câu 31: Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành: A. chất độc, chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất gây hại cho môi trường. B. chất độc, chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất gây nổ, chất gây hại cho môi trường, chất độc hại sinh học. C. chất ăn mòn, chất gây nổ, chất gây hại cho môi trường, chất độc hại sinh học. D. chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất gây nổ, chất gây hại cho môi trường, chất độc hại sinh học. Câu 32: Tế bào nhân sơ có cấu tạo gồm: A. màng, lục lạp, nhân B. thành tế bào, tế bào chất , nhân tế bào. C. màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân. D. màng tế bào, không bào trung tâm, nhân Câu 33 : Để sử dụng hiệu quả kính hiển vi quang học cần thực hiện theo mấy bước ? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 34: Vật nào dưới đây là vật sống? A. Virut B. Xe đạp C. Quả bóng D. Cành gỗ mục Câu 35: Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào động vật? A. Màng tế bào B. Lục lạp C. Tế bào chất D. Nhân tế bào Câu 36: Trong các cấp độ tổ chức cơ thể dưới đây, cấp độ tổ chức nào là lớn nhất? A. Tế bào B. Mô C. Hệ cơ quan D. Cơ quan Câu 37: Cơ quan là gì? A. là một nhóm tế bào khác nhau, khác chức năng B. là một nhóm tế bào khác nhau, có chức năng đặc biệt C. Là tập hợp nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định ở vị trí nhất định trong cơ thể. D. là một nhóm tế bào cùng loại, khác chức năng Câu 38: Trong các sinh vật sau, đâu là sinh vật đơn bào? A. Trùng giày B. Con gà C. Cây lúa D. Cây hoa mai. Câu 39: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì? A. Giúp sinh vật lớn lên, giúp thay thế tế bào bị tổn thương hoặc chết ở sinh vật. B. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật 5 / 49
- C. Khiến cho sinh vật già đi D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể Câu 39: Để đo độ dài một vật ta nên dùng? A. Sợi dây. B. Gang bàn tay. C. Thước đo. D. Bàn chân. Câu 40. Khi mua trái cây ở chợ loại cân nào thích hợp nhất? A. Cân đồng hồ. B. Cân tạ. C. Cân Rôbecvan D. Cân tiểu ly Câu 42: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo khối lượng? A. Mét B. Giây C. Kg D. Ngày Câu 41: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo chiều dài? A. Mét (m) B. Gam C. Inch (in) D. Dặm (mile) Câu 42: Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được độ dài của một vật? (1) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp. (2) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo vật, sao cho một đầu của vật thẳng với vạch số 0 của thước. (3) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật. (4) Đọc và ghi kết quả với vạch chia gần nhất với đầu còn lại của vật. A. (1), (2), (3), (4) B. (2), (1), (3), (4) C. (2), (1), (4), (3) D. (1), (2), (4), (3) Câu 43: Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ? (1) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân đo phù hợp. (2) Đọc và ghi kết quả số chỉ của kim theo vạch chia gần nhất. (3) Đặt vật lên đĩa cân, mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số. (4) Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0. A. (1), (2), (3), (4) B. (2), (1), (3), (4) C. (2), (1), (4), (3) D. (1), (4), (3), (2), Câu 44: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo độ dài? A. Kilomet B. Tuần C. Giây D. Ngày Câu 6: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian? A. Tạ B. Yến C. Giây (s) D. Mililít (ml) Câu 45: Dụng cụ dùng để đo khối lượng của một vật là A. Bình chia độ. B. Bình tràn. C. Cân. D. Thước mét. Câu 46: Trên vỏ túi bột giặt có ghi, số đó cho ta biết gì? A. Thể tích của túi bột giặt B. Sức nặng của túi bột giặt C. Chiều dài của túi bột giặt D. Khối lượng của bột giặt trong túi Câu 47: Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình A. GHĐ 10cm; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm; ĐCNN 1cm. C. GHĐ 10cm; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN 1mm Hình B. C. Hình C. D. Hình D. Câu 48: Đồng hồ dưới đây chỉ: A. 10 giờ 2 phút 7 giây. B. 10 giờ 10 phút 30 giây. C. 2 giờ 10 phút 7 giây D. 2 giờ 7 phút 10 giây. . II. Bài tập Câu 1. Nêu các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành: - Không làm mất trật tự trong phòng thực hành 6 / 49
- - Đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ khi làm thí nghiệm - Làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo - Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ. - Thận trọng khi dùng lửa bằng đèn cồn - Thông báo ngay với thầy cô giáo khi gặp sự cố như đổ hoá chất, vỡ ống nghiệm, . - Thu gom chất thải sau khi thực hành và để vào nơi quy định. - Rửa sạch tay khi kết thúc buổi thực hành. Câu 2. Nêu rõ ba thể của chất và đặc điểm của chúng? - Chất rắn: Chất rắn có khối lượng , hình dạng và thể tích xác định. - Chất lỏng: Chất lỏng có khối lượng và thể tích xác định. Chất lỏng không có hình dạng xác định mà có hình dạng của vật chứa. Chất lỏng dễ chảy. - Chất khí: Có khối lượng xác định nhưng không có hình dạng và thể tích xác định. Chất khí có thể lan tỏa theo mọi hướng và chiếm toàn bộ thể tích bất kì vật nào chứa nó. Câu 3. Giải thích vì sao chúng ta không được dùng nước để dập đám cháy gây ra: a) Do xăng, dầu? b) Do điện? a) Do xăng, dầu: - Vì xăng dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước do đó nó vẫn tiếp xúc được với oxygen trong không khí và tiếp tục cháy. b) Do điện: - Vì nước sẽ dẫn điện gây nên hiện tượng điện giật nguy hiểm. Câu 4. Nêu tính chất vật lí và tầm quan trọng của oxygen * Tính chất vật lí của oxygen: Oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị và ít tan trong nước. * Tầm quan trọng của oxygen: Oxygen duy trì sự sống và sự cháy Câu 5. Trình bày thành phần không khí và vai trò của không khí đối với tự nhiên. * Thành phần của không khí: Không khí là một hỗn hợp khí có thành phần xác định, với tỉ lệ gần đúng về thể tích: 21% oxygen, 78% nitrogen, 1% hơi nước, carbon dioxide và một số chất khác. * Vai trò của không khí đối với tự nhiên: Không khí có vai trò quan trọng đối với tự nhiên - Oxygen cần cho sự hô hấp - Carbon dioxide cần cho sự quang hợp - Nitrogen cung cấp dưỡng chất cho sinh vật - Hơi nước góp phần ổn định nhiệt độ Trái Đất và là nguồn sinh ra mây, mưa. Câu 6. Nêu các cấp độ tổ chức cấu tạo của cơ thể đa bào, cho ví dụ. - Tổ chức cơ thể đa bào: Ở sinh vật đa bào, cơ thể được tổ chức theo các cấp độ từ thấp đến cao: tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. - Ví dụ: ở thực vật; tế bào thịt lá, mô giậu, lá, hệ chồi, cây xanh. Ở cơ thể người; tế bào biểu mô ruột, biểu mô ruột, ruột non, hệ tiêu hóa, cơ thể người. Câu 7. Trình bày sự lớn lên, sự sinh sản và sự phân chia của tế bào. - Sự lớn lên của tế bào: tế bào non mới hình thành có kích thước bé lớn dần lên thành tế bào trưởng thành. - Sự sinh sản: khi đạt kích thước nhất định tế bào phân chia tạo ra tế bào con. -Sự phân chia của tế bào: từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo hai tế bào mới. - Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế tế bào bị tổn thương hoặc chết ở sinh vật. 7 / 49
- Câu 8. Có 2 tế bào ban đầu A, B sinh sản tạo ra 1 số tế bào con. Tế bào A sau nhiều lần phân chia tạo ra là 128 tế bào con. Tế bào B đang phân chia 5 lần. Hãy tính: số lần phân chia của tế bào A. Và số tế bào con được tạo thành của tế bào B. * Gọi n là số lần phân chia liên tiếp của tế bào ban đầu (n N* ) Theo đề ta có: 2n = 128= 27 Vậy có 7 lần phân chia liên tiếp của tế bào. * Theo đề ta có: 25 = 32. Vậy số tế bào con tạo thành của tế bào B là 32 tế bào. Câu 9. Em hãy đề xuất một số biện pháp mà bản thân em có thể làm được để góp phần bảo vệ môi trường không khí. - Trồng thêm nhiều cây xanh - Dọn dẹp vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định - Tuyên truyền, nâng cao ý thức con người về vấn đề bảo vệ môi trường không khí - Tiết kiệm điện và năng lượng - Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường (năng lượng Mặt trời, năng lượng gió, ) - Giảm thiểu đốt rác thải nông nghiệp, đốt nương làm rẫy Câu 10. Nêu cấu tạo của tế bào và trình bày chức năng các thành phần của tế bào. - Cấu tạo của tế bào : tế bào với 3 thành phần chính (màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào) - Chức năng của các thành phần tế bào + Màng: kiểm soát sự di chuyển các chất ra vào tế bào. + Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, là nơi diễn ra hoạt động sống của TB. + Nhân: có màng nhân (hoàn chỉnh) bao bọc bảo vệ vật chất di truyền. điều khiển hầu hết các hoạt động của tế bào. Câu 11. So sánh cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực - Giống nhau: Đều có Màng tế bào; Chất tế bào; Chứa chất di truyền - Khác nhau: + Tế bào nhân sơ : Chỉ có vùng nhân + Tế bào nhân thực: Có nhân tế bào chính thức (có màng nhân bao bọc vật chất di truyền) Câu 12. a) Để đo chiều dài người ta dùng dụng cụ gì? - Để đo chiều dài người ta dùng thước. b) Điền tên dụng cụ phù hợp vào bảng sau: STT Phép đo Tên dụng cụ 1 Đo khối lượng cơ thể 2 Đo chiều dài của quyển sách 3 Thời gian bạn An chạy quãng đường 100m Hướng dẫn STT Phép đo Tên dụng cụ 1 Đo khối lượng cơ thể Cân 2 Đo chiều dài của quyển sách Thước 3 Thời gian bạn An chạy quãng đường 100m Đồng hồ bấm giây Câu 13. a) Trước khi đặt vật lên cân ta phải làm gì? 8 / 49
- b) Em hãy quan sát hình 5.4 và nhận xét về cách điều chỉnh cân ở hình nào thì thuận tiện cho việc đo khối lượng của vật. Vì sao? - Điều chỉnh số 0 - Điều chỉnh cân ở hình 5.4a phù hợp hơn. - Vì mũi kim đang dừng ở vạch số 0, sẽ dễ đọc được kết quả đo khối lượng hơn. Câu 14. Cho các dụng cụ sau: đồng hồ bấm giây, thước dây, kính lúp, kéo, búa, nhiệt kế y tế, thước kẻ, cốc đong, cân khối lượng, ống hút nhỏ giọt. Bạn An thực hiện một số phép đo sau, em hãy giúp bạn bằng cách lựa chọn dụng cụ đo phù hợp cho mỗi phép đo sao cho thực hiện dễ dàng và cho kết quả chính xác nhất. STT Phép đo Tên dụng cụ 1 Đo thân nhiệt(nhiệt cơ thể) 2 Đo lượng nước cần pha sữa cho em hàng ngày 3 Đo khối lượng cơ thể 4 Đo diện tích lớp học 5 Đo thời gian đun sôi một lít nước Hướng dẫn: Lựa chọn dụng cụ đo phù hợp cho mỗi phép đo STT Phép đo Tên dụng cụ 1 Đo thân nhiệt(nhiệt cơ thể) Nhiệt kế y tế 2 Đo lượng nước cần pha sữa cho em hàng ngày Cốc đong 3 Đo khối lượng cơ thể Cân khối lượng 4 Đo diện tích lớp học Thước dây 5 Đo thời gian đun sôi một lít nước Đồng hồ bấm giây -HẾT- 9 / 49
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6 I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất: Câu 1. Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao tự phát ra ánh sáng gọi là A. Mặt Trăng B. Sao hỏa C. Mặt Trời D. Trái Đất Câu 2.Trên quả địa cầu, nếu cứ cách 100 ta vẽ một kinh tuyến thì có tất cả A. 18 kinh tuyến . B. 19 kinh tuyến. C. 20 kinh tuyến. D. 21 kinh tuyến. Câu 3. Các đối tượng địa lí như: biên giới quốc gia, đường ô tô, sông được thể hiện bằng các loại kí hiệu A. kí hiệu điểm. B. kí hiệu đường. C. kí hiệu diện tích. D. kí hiệu hình học. Câu 4.Tỷ lệ của bản đồ càng nhỏ thì mức độ chi tiết của bản đồ càng A. như nhau. B.càng thấp. C.càng lớn. D. tất cả đều đúng. Câu 5. Trong hệ Mặt Trời hành có kích thước lớn nhất là A. Thổ tinh. B. Mộc tinh. C. Thủy tinh. D. Trái Đất. Câu 6. Các đối tượng địa lí như than, đồng, vàng được thể hiện bằng các dạng kí hiệu A. kí hiệu hình học. B. kí hiệu chữ. C. kí hiệu tượng hình. D. kí hiệu đường. Câu 7. Bề mặt Trái Đất được chia làm bao nhiêu khu vực giờ? A. 24. B. 25. C.26. D.27. Câu 8. Nếu GMT =10 giờ thì lúc bấy giờ là Việt Nam là mấy giờ? A. 17. B. 18 . C. 19 . D. 20. Câu 9. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng hết A. 364 ngày 6 giờ. B. 365 ngày 6 giờ. C. 366 ngày 6 giờ. D. 367 ngày 6 giờ. Câu 10. Các đường kinh tuyến có chiều dài A. bằng nhau. B. nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực. C. lớn dần từ xích đạo về 2 cực. D. không bằng nhau. Câu 11. Đường vĩ tuyến lớn nhất là A. đường kinh tuyến gốc. B. đường xích đạo. C. đường chí tuyến Bắc. D. đường chí tuyến Nam. Câu 12. Điều kiện để có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau ở khắp mọi nơi A. Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục. C. Trái Đất quay quanh Mặt Trời và có hiện tượng các mùa. D. Trái Đất quay quanh Mặt Trời và có dạng hình cầu. Câu 13. Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng. C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. D. Mặt Trời quay quanh Trái Đất. Câu 14. Âm lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng. C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. D. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. 10 / 49
- Câu 15. Nguồn tư liệu không phải là tư liệu lịch sử A. Tư liệu hiện vật. B. Tư liệu chữ viết. C. Tư liệu truyền miệng. D. Hóa chất, dụng cụ xét nghiệm. Câu 16. Câu nói: “Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của A. Võ Nguyên Giáp. B. Nông Đức Mạnh. C. Phạm Minh Chính. D. Hồ Chí Minh. Câu 17. Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy là A. công xã nông thôn. B. bầy người nguyên thủy. C. thị tộc. D. bộ lạc. Câu 18. Công cụ lao động chủ yếu của Người tối cổ được chế tác từ A. sắt. B.chì. C. đá. D. đồng thau. Câu 19. Nguồn gốc của loài người là A. Người tối cổ. B. vượn người. C. Người tinh khôn. D. vượn cổ. Câu 20. Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam. A. chủ yếu ở miền Bắc. B. hầu hết ở miền Trung. C. nhỏ hẹp. D. rộng khắp. Câu 21. Người tinh khôn còn được gọi là A. Người hiện đại. B. vượn người. C. Người tối cổ. D. Người quá khứ. Câu 22. Bộ xương hóa thạch được tìm thấy vào năm 1974 tại Ê-ti-ô-pi-a (thuộc Đông Phi) được gọi là A. "Người Ê-ti-ô-pi-a". B. "Người Gia-va". C. "Cô gái Lu-cy". D. "Người Nê-an-đéc-tan". Câu 23. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái Đất lần lượt trải qua các dạng A. vượn người-> Người tối cổ-> Người tinh khôn. B. vượn người-> Người tinh khôn-> Người tối cổ. C. Người tối cổ-> vượn người-> Người tinh khôn. D. Người tinh khôn-> vượn người-> Người tối cổ. Câu 24. Lịch sử là A. những gì sẽ diễn ra trong tương lai. B. những gì đã diễn ra trong quá khứ. C. những hoạt động của con người trong tương lai. D. những hoạt động của con người đang diễn ra. Câu 25. Công lịch quy ước A. một thập kỷ 100 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm B. một thập kỷ 10 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm C. một thập kỷ 1000 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 10 năm D. một thập kỷ 1 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm Câu 26. Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam được phát hiện có niên đại sớm nhất từ khoảng A. 600 000 năm trước. B. 700 000 năm trước. C. 800 000 năm trước. D. 900 000 năm trước. 11 / 49
- Câu 27. Con người đã biết chế tạo công cụ lao động bằng sắt vào khoảng thời gian nào? A. Cuối thiên niên kỉ I – đầu thiên niên kỉ II TCN. B. Cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN. C. Khoảng thiên niên kỉ III TCN. D. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN. Câu 28. Quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Bắc Bộ Việt Nam đã trải qua các nền văn hoá khảo cổ nào? A. Phùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh. B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun. C. Sa Huỳnh, Đồng Đậu, Gò Mun. D. Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun. Câu 29. Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ lao động bằng đồng đỏ vào khoảng thời gian nào? A. Thiên niên kỉ II TCN. B. Thiên niên kỉ III TCN. C. Thiên niên kỉ IV TCN. D. Thiên niên kỉ V TCN. Câu 30. Kim loại đầu tiên mà con người phát hiện được là A. sắt. B. đá. C. đồng đỏ. D. đồng thau. Câu 31. Người Việt cổ đã bắt đầu biết chế tác công cụ lao động bằng đồng đỏ và đồng thau từ nền văn hoá nào? A. Văn hoá Hoà Bình. B. Văn hoá Phùng Nguyên. C. Văn hoá Đồng Đậu. D. Văn hoá Bắc Sơn. Câu 32. Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại được gọi là A. En-xi. B. Thiên tử. C. Thiên hoàng. D. Pha-ra-ông. Câu 33. Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ trên A. mai rùa. B. đất sét. C. thẻ tre. D. giấy Pa-pi-rút. Câu 34. Quần thể kim tự tháp Gi-za là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia nào? A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Lưỡng Hà. D. Trung Quốc. Câu 34. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực của dòng sông nào? A. Sông Nin. B. Sông Trường Giang. C. Sông Ti-grơ. D. Sông Ơ-phrát. II. TỰ LUẬN Câu 35. Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra những hệ quả nào? Gợi ý trả lời: Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra những hệ quả: - Hệ quả 1: Trái Đất quay quanh trục từ tây sang đông nên có hiện tượng ngày và đêm... - Hệ quả 2: Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục làm cho các vật chuyển động trên bề mặt TĐ bị lệch hướng.... Câu 36. Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích hiện tượng năm nhuận. Gợi ý trả lời: - Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng hết 365 ngày 6 giờ. Năm dương lịch có số nguyên là 365 ngày. - HS tự giải thích Câu 37 . Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra các hệ quả nào? Gợi ý trả lời: 12 / 49
- - Hiện tượng các mùa trên Trái Đất. - Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa. (Lấy ví dụ cụ thể) Câu 38. Trình bày đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. Gợi ý trả lời: + Quỹ đạo: .... + Hướng: .... + Thời gian quay hết 1 vòng: ..... + Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục TĐ: ..... Câu 39. Em hãy tính: Sự kiện năm 179 TCN (Bắt đầu thời kì Bắc thuộc) và sự kiện năm 938 ( Chiến thắng Bạch Đằng) cách năm 2023 bao nhiêu năm? - Năm 179TCN cách năm 2023 là : 2023+179=2202 năm -Năm 938 cách năm 2023 là: 2023-938= 1085 năm Câu 40. Đời sống vật chất của người nguyên thủy thể hiện trên những phương diện chính nào? Gợi ý trả lời: - Thông qua lao động, người nguyên thủy đã từng bước chinh phục tự nhiên để sinh tồn và phát triển. - Biết dùng lửa và tạo ra lửa, chế tác và cải tiến công cụ lao động, những chuyển biến trong cách thức lao động, địa bàn cư trú và trang phục... Câu 41. Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã diễn ra, nó là những chuyện đã qua nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao? Gợi ý trả lời - Ý kiến trên là sai vì: Học lịch sử để: + Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày nay. + Giúp chúng ta hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn minh ngày nay, từ đó hình thành ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp do con người tạo ra trong quá khứ để lại để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai. Câu 42. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Gợi ý trả lời - Con người biết và dựng lại lịch sử qua các tư liệu: tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết. Câu 43. Xác định những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á Gợi ý trả lời Hiện vật Nơi tìm thấy Pôn-đa-ung(Mi-an-ma) Gia-va(In-đô-nê-xi-a) 1. Di cốt hóa thạch Sa-ra-oắc(Ma-lay-xi-a) Thẩm Khuyên, Thẩm Hai(Lạng Sơn) A-ni-át(Mi-an-ma) Lang Spi-an(Cam-pu-chia) 2. Di chỉ đồ đá Kô-ta Tam-pan(Ma-lay-xi-a) An Khê. Núi Đọ, Xuân Lộc (Việt Nam) 13 / 49
- Câu 44. Giải thích vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người Gợi ý trả lời - Lao động giúp cơ thể và tư duy của con người ngày càng hoàn thiện, phát triển. - Thông quá quá trình lao động, người nguyên thủy kiếm được thức ăn để nuôi sống bản thân và gia đình. Câu 45. Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ Gợi ý trả lời Sơ đồ mô phỏng tổ chức xã hội của người nguyên thủy(SGK-trang 17) -HẾT- 14 / 49
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 6 A. PHẦN VĂN BẢN I. Lý thuyết 1. Thống kê các tác phẩm thuộc thể loại truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát), kí (hồi kí và du kí) theo mẫu: Gợi ý: Thể loại Tên văn bản Nội dung chính Thánh Gióng - Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử Truyện về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm. (truyền Thạch Sanh - Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt thuyết và đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống cổ tích) quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta. - Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất Sự tích Hồ nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Gươm chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV. Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc. À ơi tay mẹ - À ơi tay mẹ (Bình Nguyên) là bài thơ bày tỏ tình cảm của (Bình Nguyên) người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình. Qua hình ảnh đôi bàn tay Thơ và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt (Thơ lục Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên bát) Về thăm mẹ mình. (Đinh Nam - Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương) là bài thơ thể hiện tình cảm của Khương) người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ mình. Mặc dù mẹ không ở nhà nhưng hình ảnh mẹ hiễn hữu trong từng sự vật thân thuộc xung quanh. Mỗi cảnh, mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho con. Trong lòng - Đoạn trích Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng) đã kể lại một cách chân mẹ (Nguyên thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương Kí (Hồi Hồng) cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh. kí và du - Qua văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng), kí) Đồng Tháp tác giả đã kể về trải nghiệm của bản thân khi được đến vùng đất Mười mùa Đồng Tháp Mười. Đó là một chuyến thú vị, tác giả đã được tìm nước nổi (Văn hiểu nhiều hơn về cảnh vật, thiên nhiên, di tích, ẩm thực và cả con Công Hùng) người nơi đây. Thời thơ ấu - Đoạn kí Thời thơ ấu của Hon-đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô) kể về tuổi của Hon-đa thơ sớm nhận ra hứng thú của Hon-đa với máy móc, kĩ thuật. Đồng (Hon -đa Sô-i- thời, tác phẩm cũng nêu lên ước mộng của tác giả, một trong những chi-rô) yếu tố liên quan đến sự nghiệp của ông sau này. 2. Nêu định nghĩa: Truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, thơ lục bát, kí, hồi kí, du kí? Kể tên các tác phẩm đã được học? Gợi ý: - Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân. 15 / 49
- - Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốt vật,...nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu... - Thơ lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam. Mỗi bài thơ gồm ít nhất hai dòng với số tiếng cố định: dòng sáu tiếng và dòng tám tiếng. + Vần trong thơ lục bát: Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo. + Thanh điệu trong thơ lục bát: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng còn tiếng thứ tư là thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại. - Kí là một thể loại văn xuôi thường ghi lại sự việc và con người một cách xác thực. - Hồi kí là một thể của kí dùng để ghi chép lại những sự việc, những quan sát, nhận xét và tâm trạng có thực mà tác giả đã trải qua. - Du kí là một thể của kí dùng để ghi lại những điều đã chứng kiến trong một chuyến đi diễn ra chưa lâu của bản thân tới một miền đất khác. - Kể tên các tác phẩm đã được học: + Truyền thuyết: Thánh Gióng, Thạch Sanh, Sự tích Hồ Gươm + Thơ lục bát: À ơi tay mẹ, Về thăm mẹ, Ca dao Việt Nam + Kí: Trong lòng mẹ (hồi kí), Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (du kí), Thời thơ ấu của Hon-đa (hồi kí) 3. Nêu những điểm cần chú ýkhi đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát) và kí (hồi kí, du kí)? Gợi ý: Những điểm cần chú ý về cách đọc: - Truyện (truyền thuyết, cổ tích): + Xác định nhân vật chính của truyệna + Xác định cốt truyện của tác phẩm. + Xác định các yếu tố hoang đường, kì ảo và tác dụng của chúng. - Thơ (lục bát): + Xác định vần nhịp của cảu bài thơ. + Xác định tình cảm, cảm xúc nào được bộc lộ qua bài thơ. + Xác định những biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ. - Kí (hồi kí, du kí): + Xác định sự việc nào được ghi chép lại. + Theo dõi các yếu tố xác thực: thời gian, địa điểm, sự có mặt của người khác, + Xác định được cảm xúc của tác giả thể hiện qua bài kí. II. Luyện tập Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu dưới đây: MẸ ỐM [ ] Cánh màn khép lỏng cả ngày Sáng nay trời đổ mưa rào Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa. Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương. Nắng mưa từ những ngày xưa Cả đời đi gió đi sương Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Khắp người đau buốt, nóng ran Mẹ vui con có quản gì Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm. Ngâm thơ kể chuyện, rồi thì múa ca Người cho trứng, người cho cam Rồi con diễn kịch giữa nhà 16 / 49
- Và anh y sĩ đã mang thuốc vào. Một mình con sắm cả ba vai chèo. (1970) (Trần Đăng Khoa, trích tập thơ Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999) Câu 1. Đoạn thơ trên thuộc thể thơ nào? A. Thơ tự do B. Thơ 5 chữ C. Thơ lục bát. D. Thơ thất ngôn tứ tuyệt Câu 2. Xác định cách ngắt nhịp trong hai câu thơ sau: “Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.” A. 2/2/2 và 4/4 B. 4/2 và 2/2/4 C. 2/2/2 và 2/4/2 D. 2/2/2 và 2/2/4. Câu 3. Phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là gì? A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm Câu 4. Từ nào trong các từ sau đây là từ láy? A. Ngọt ngào C. Ruộng vườn B. Nắng mưa D. Cuốc cày Câu 5. Hình ảnh của ai được nhắc đến trong đoạn thơ trên? A. Cha B. Bà C. Mẹ D. Ông Câu 6. Em hiểu nghĩa ẩn dụ của từ “Nắng mưa” trong câu thơ sau như thế nào? “Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan” A. Chỉ sự gian nan, khó nhọc trong cuộc đời của mẹ B. Chỉ hiện tượng nắng mưa của thời tiết. C. Nói đến sự vất vả cơ cực của người cha. D. Chỉ sự cần cù làm việc đề chăm sóc cho con. Câu 7. Qua đoạn thơ trên, nhà thơ đã bày tỏ cảm xúc gì khi viết về mẹ? A. Lòng biết ơn vô hạn và tình yêu thương tha thiết của người con đối với mẹ. B. Niềm vui khi được sống trong tình yêu thương của mẹ. C. Tình cảm xót thương của người con đối với mẹ. D. Lòng yêu mến, tự hào khi có mẹ. Câu 8. Đoạn thơ trên có 2 từ láy, đúng hay sai: A. Đúng B. Sai Câu 9. Câu thơ “Mẹ là đất nước, tháng ngày của con ” sử dụng biên pháp tu từ gì? Có ý nghĩa gì? Gợi ý: Câu thơ đã ẩn dụ hình tượng người mẹ với đất nước, với quá trình trưởng thành của con. Không phải đứa trẻ nào cũng có một tâm hồn nhạy cảm như vậy, hiểu được "đất nước" và "tháng ngày" là gì. Câu 10. Nêu ý nghĩa của bài thơ “ Mẹ ốm”? Gợi ý: Ý nghĩa của bài thơ “ Mẹ ốm”: Thể hiển tấm lòng yêu mẹ, tình yêu thiết tha của con dành cho mẹ, sẵn sàng làm tất cả để mẹ khỏi ốm. Câu 11. Thông điệp rút ra từ văn bản trên? Gợi ý: Tình yêu của người con dành cho mẹ cũng như những vất vả, tảo tần và công lao nuôi dưỡng, yêu thương, chăm lo mà mẹ dành cho con. Bài thơ gửi đến một thông điệp rất ý nghĩa về tình mẫu tử thiêng liêng, chúng ta phải biết yêu thương, kính trọng, biết chăm lo cho những người thân yêu, hiếu thảo và biết giúp đỡ mọi người. Lúc còn mẹ bên cạnh chúng ta dường như đã quên mất những giá trị của nó để rồi đến lúc mất đi rồi mới thấy hối hận, dù ta có làm điều gì sai đi nữa mẹ vẫn luôn là người bên cạnh tha thứ cho mọi lỗi lầm mình gây ra. Vì vậy ai cũng cần phải trân trọng từng phút giây bên mẹ, yêu thương mẹ. 17 / 49
- B. PHẦN TIẾNG VIỆT I. Lý thuyết Thống kê phần thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức; Biện pháp tu từ ẩn dụ; Từ đồng âm, từ đa nghĩa, từ mượn theo bảng sau: Kiến thức tiếng Việt Khái niệm Ví dụ Từ đơn Từ đơn do một tiếng có nghĩa tạo thành. Tôi, nghe, người Từ phức Từ Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng Bóng mỡ, ưa nhìn (Từ phức ghép cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau. do hai hay Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ Hủn hoẳn, phành phạch, nhiều tiếng Từ láy tạo thành) phép láy âm. giòn giã, rung rinh Ẩn dụ (so sánh ngầm) là biện pháp tu từ, - Ánh nắng chảy đầy vai. theo đó, sự vật, hiện tượng này được gọi - Thuyền ơi có nhớ bến Biệp pháp tu từ bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét chăng Ẩn dụ tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, Bến thì một dạ khăng gợi cảm cho sự diễn đạt. khăng đợi thuyền. Từ đa nghĩa là từ có Ví dụ từ đa nghĩa: hai hoặc nhiều hơn hai -“Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái” → nghĩa, các nghĩa này có “trái” chỉ quả xoài. liên quan với nhau. - “Bố vừa mua cho em một trái bóng” → “trái” chỉ quả bóng. - “Cách một trái núi với ba quãng đồng” → “trái” chỉ quả núi. -> Trong cả 3 câu trên nghĩa của từ “trái” đều có liên quan đến nhau vì chúng đều biểu thị sự vật có dạng hình Từ đồng âm là những cầu. Từ đa từ có âm giống nhau Ví dụ từ đồng âm: nghĩa, nhưng nghĩa khác nhau, - “Lờ đờ bóng ngả trăng chênh”: bóng là hình ảnh của Từ đồng không có mối liên hệ vật do phản chiếu mà có. âm , Từ nào với nhau. - “Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc”: bóng là quả cầu mượn. . rỗng bằng cao su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng làm đồ chơi thể thao. - “Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng”: bóng là nhẵn đến mức phản chiếu được ánh sáng gần như mựt gương. → Như vậy từ “bóng” trong cả 3 câu đều có hình thức âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên Từ mượn là những từ quan đến nhau. Vì vậy “bóng” là từ đồng âm mượn tiếng nước ngoài Ví dụ từ mượn để biểu thị những sự vật, + Từ mượn tiếng Hán (tiếng Trung Quốc): tác phẩm, văn hiện tượng, đặc điểm, học, sứ giả, hòa bình, mà tiếng Việt chưa có từ + Từ mượn tiếng Pháp: (nhà) ga, xà phòng, mùi soa, pa 18 / 49

