Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 7 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong

pdf 48 trang bichdiep 25/08/2025 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 7 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ky_i_cac_mon_khoi_7_nam_hoc_2024_20.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 7 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong

  1. TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ĐỀ CƯƠNG LỚP 7 GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 Ninh Trung, tháng 10 năm 2024 (Tài liệu lưu hành nội bộ)
  2. LƯU Ý: - Nội dung, hướng dẫn trả lời các câu hỏi tự luận trong đề cương là những nội dung cơ bản mang tính chất gợi ý giúp học sinh dễ hình dung trả lời. - Các em học sinh muốn điểm đạt cao trong phần đánh giá bài kiểm tra thì phải đầu tư thêm nội dung đầy đủ, chi tiết. CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT!!!
  3. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN GDĐP 7 Câu 1: Kể tên 2 hệ thống sông chính đó ở Khánh Hòa. Gợi ý: 2 hệ thống sông chính: + Sông Cái - Nha Trang. + Sông Dinh. Câu 2: Là học sinh em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Khánh Hòa? Gợi ý: - Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi; - Hạn chế sử dụng túi nilong, chất thải nhựa; - Tái chế các đồ dùng bằng nhựa như, sử dụng chai nhựa cũ để trồng cây, trồng hoa; - Nhắc nhở mọi người xung quanh giữ gìn vệ sinh chung; - Tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường; - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường dành cho học sinh; - Ưu tiên sử dụng các vật liệu tác chế, các sản phẩm thân thiện với môi trường trong học tập hay lựa chọn quần áo trang phục,.. Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy: - Cho biết tính chất nhiệt đới gió mùa của vùng biển được thể hiện qua các yếu tố gì? Gợi ý: - Tính chất nhiệt đới gió mùa thể hiện qua các yếu tố nhiệt độ, độ muối, sóng, dòng biển, Nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm là 27,8 0C. Câu 4: Biển, đảo có vai trò gì đối với sản xuất và đời sống người dân ở tỉnh Khánh Hoà? Gợi ý: - Vai trò của biển đảo đối với đời sống và sản xuất người dân ở tỉnh Khánh Hoà: cung cấp thuỷ sản, khoáng sản, du lịch, giao thông, bảo vệ an ninh quốc phòng Câu 5: Là học sinh, em sẽ làm gì để giữ gìn, bảo tồn các di sản văn hoá của tỉnh Khánh Hòa thân yêu? Gợi ý: - Tiếp tục tham quan, học tập, tìm hiểu về các di sản văn hoá của tỉnh Khánh Hòa. - Không có những hành động làm tổn hại đến các di sản văn hoá . - Giữ gìn bảo bệ môi trường, không vất rác bừa bài tại các khu di tích, danh lam thắng cảnh . - Giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá các di sản văn hoá của thành phố tới bạn bè, người thân . -HẾT- 1 / 46
  4. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN KHTN 7 I. Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Tốc độ là đại lượng cho biết: A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn. B. Thời gian chuyển động nhiều hay ít. C. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. D. Đoạn đường chuyển động dễ hay khó. Câu 2: Độ dài quãng đường được tính bởi công thức: v t vt+ A. s = v.t B. s = C. s = D. s = t v 2 Câu 3: Một đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km mất 1,5 giờ. Tốc độ của đoàn tàu là: A. 20 km/h. B. 45 km/h. C. 30 km/h. D. 20 m/s. Câu 4: Bạn Nam đi với tốc độ 2 m/s, bạn Bắc đi với tốc độ 7 km/h. Khi đó A. Bạn Nam đi nhanh hơn bạn Bắc. B. Bạn Nam đi chậm hơn bạn Bắc. C. Hai bạn đi với tốc độ bằng nhau. D. Bạn Bắc đi nhanh hơn bạn Nam. Câu 5: Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 mét trong 10,5 giây. Tốc độ của vận động viên này là: A. 9,5 m/s. B. 1050 m/s. C. 9,5 km/h. D. 0,105 m/s. Câu 6: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 15 km là: A. 30 phút. B. 45 phút. C. 450 phút. D. 15 phút. Câu 7: Hằng ngày bạn An đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 15 km/h và mất thời gian 20 phút. Khoảng cách từ nhà bạn An đến trường là: A. 5 km. B. 300 m. C. 0,75 km. D. 5 m. Câu 8: Đổi 2 m/s = km/h. A. 0,002 km/h. B. 3,6 km/h. C. 7,2 km/h. D. 0,02 km/h. Câu 9: Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo? A. Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ. B. Đo độ dài dùng đồng hồ. C. Đo thời gian dùng thước. D. Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước. Câu 10: Tại SEA Game 27 tổ chức tại Myanmar năm 2013, Vũ Thị Hương (nữ hoàng tốc độ của Việt Nam) đã giành huy chương vàng ở cự li 200 m trong 23,55 s. Tốc độ mà Vũ Thị Hương đã đạt được trong cuộc thi là: A. 8,5 m/s B. 3,2 m/s C. 7,1 m/s D. 6,7 m/s Câu 11: Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông trên xe máy, ô tô, gọi là gì? A. Đồng hồ. B. Nhiệt độ. C. Tốc kế. D. Thước đo. Câu 12: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/phút. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Bạn An đi nhanh nhất. B. Bạn Bình đi nhanh nhất. C. Bạn Đông đi nhanh nhất. D. Ba bạn đi nhanh như nhau. Câu 13. Từ sự việc, hiện tượng này nghĩ đến sự việc, hiện tượng khác dựa trên những mối quan hệ nhất định là kĩ năng nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng quan sát. B. Kĩ năng phân loại. C. Kĩ năng dự đoán. D. Kĩ năng liên hệ. Câu 14. Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loại sinh vật nào? 1 2 / 46
  5. A. Động vật. B. Thực vật. C. Vi sinh vật. D. Động vật, thực vật, vi sinh vật. Câu 15. Đa số các loài thực vật có mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới vì A. mặt trên của lá tập trung nhiều lục lạp. B. mặt dưới của lá tập trung nhiều lục lạp. C. mặt trên chứa ít tế bào thịt lá. D. mặt dưới có nhiều hệ gân lá. Câu 16. Nguyên liệu của quá trình quang hợp là A. Nước, khí carbon dioxide và chất hữu cơ B. Nước, khí oxigen và ánh sáng C. Chất hữu cơ, khí carbon dioxide và ánh sáng D. Nước, khí carbon dioxide và ánh sáng Câu 17. Sản phẩm của quá trình quang hợp là A. Chất hữu cơ, khí oxigen B. Nước, khí oxigen và ánh sáng C. Chất hữu cơ, khí carbon dioxide và ánh sáng D. Nước, khí carbon dioxide và ánh sáng Câu 18. Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng? A. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại. B. Chỉ con người và động vật mới cần trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, còn thực vật thì không. C. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, vận động và sinh sản. D. Khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết. Câu 19. Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng chủ yếu là A. giúp cho lá có nhiều khí khổng. B. tổng hợp các chất hữu cơ. C. vận chuyển các chất. D. làm tăng diện tích của lá. Câu 20. Ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp của cây xanh như thế nào? A. Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp. B. Cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ giảm. C. Cường độ ánh sáng giảm thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng. D. Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng. Câu 21. Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì A. thân cây có nhiều chất dinh dưỡng. B. thân cây chứa các chất diệp lục như lá cây. C. thân cây được cung cấp đầy đủ nước. D.thân cây to và mọng nước. Câu 22. Tại sao khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau? A.Vì tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau làm rau cải ăn ngon hơn. B. Vì những cây mọc gần nhau có giá trị dinh dưỡng cao hơn, nên cần tỉa và nhổ sớm để sử dụng. C. Vì tỉa bớt làm tăng mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng để quang hợp. D. Vì tỉa bớt nhằm giảm mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng để quang hợp. Câu 23. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có chức năng: A. Cung cấp năng lượng, xây dựng tế bào, loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. B. Cung cấp năng lượng, loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. C. Cung cấp năng lượng, xây dựng tế bào. D. Xây dựng tế bào, loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. Câu 24. Nhóm cây nào sau đây toàn là cây ưa sáng A. Hoa giấy, hoa sứ, bạch đàn. B. Hoa giấy, hoa sứ, cây trầu không C. Hoa giấy, vạn thiên thanh, bạch đàn. D. Hoa giấy, hoa sứ, vạn thiên thanh. Câu 25. Những yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp: A. ánh sáng, oxygen, nước, nhiệt độ B. ánh sáng, carbon dioxide, nước, nhiệt độ C. carbon dioxide, nước, nhiệt độ D. ánh sáng, oxygen, nước. 2 3 / 46
  6. Câu 26. Nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng là A. các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng. B. các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng. C. các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần ánh sáng. D. các cây ưa sáng không cần ánh sáng, cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh. Câu 27. Khi thực vật thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng A. khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, tăng cường độ quang hợp của cây xanh. B. khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, quang hợp của cây gặp khó khăn. C. khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, tăng cường độ quang hợp của cây xanh. D. khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, quang hợp của cây giảm. Câu 28. Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào? A. Thả rong hoặc cây thủy sinh khác vào bể cá. B. Tăng nhiệt độ trong bể. C. Thắp đèn cả ngày và đêm. D. Đổ thêm nước vào bể cá. Câu 29. Quang hợp của thực vật diễn ra bình thường ở nhiệt độ trung bình: A. 20– 30oC. B. 20 – 35oC C. 25 – 30oC D. 30 – 40oC. Câu 30. Cây ưa ánh sáng mạnh: A. cây trầu không. B. cây vạn niên thanh. C. cây hoa giấy. D. cây lá lốt. Câu 31. Hô hấp tế bào diễn ra tại: A. lục lạp B. màng sinh chất. C. nhân tế bào. D. ti thể. Câu 32. Cây ưa ánh sáng mạnh thường có đặc điểm: A. mọc dưới tán cây khác, phiến lá nhỏ, màu xanh nhạt B. mọc nơi quang đãng, phiến lá nhỏ, màu xanh nhạt C. mọc nơi quang đãng, phiến lá rộng, màu xanh nhạt D. mọc dưới tán cây khác, phiến lá nhỏ, màu xanh đậm. Câu 33. Nếu hàm lượng carbon dioxide tăng lên thì quang hợp tăng nhưng : A. nếu hàm lượng carbon dioxide tăng cao quá thì quang hợp giảm. B. nếu hàm lượng carbon dioxide giảm quá thấp thì quang hợp tăng. C. nếu hàm lượng carbon dioxide tăng cao quá thì quang hợp không thay đổi. D. nếu hàm lượng carbon dioxide giảm quá thấp thì quang hợp giảm. Câu 34. Hô hấp tế bào là A. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. B. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. C. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh sản. D. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh trưởng và phát triển. Câu 35. Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử? A. Các hạt mang điện tích âm (electron). B. Các hạt neutron và hạt proton. C. Các hạt neutron không mang điện. D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong. 3 4 / 46
  7. Câu 36. Cho sơ đồ nguyên tử nitrogen như sau: Số electron và số lớp electron trong nguyên tử nitrogen lần lượt là A. 2 và 7. B. 3 và 7. C. 7 và 2. D. 7 và 3. Câu 37. Quan sát mô hình mô tả nguyên tử aluminium (nhôm). Thấy rằng, nguyên tử aluminium gồm hạt nhân có a proton, b neutron và vỏ nguyên tử có c electron. Vậy a, b, c lần lượt là: A. 13, 14, 13. B. 13, 13, 14. C. 14, 13, 14. D. 14, 13, 13. Câu 38. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là? A. Gam. B. Lít. C. Kilogam. D. Amu. Câu 39. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng A. số neutron trong hạt nhân. B. số proton trong hạt nhân. C. số electron trong hạt nhân. D. số proton và số neutron trong hạt nhân. Câu 40. Cùng một nguyên tố hóa học nhưng các nguyên tử có khối lượng khác nhau vì nguyên nhân: A. Hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton. B. Hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số electron. C. Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số electron. D. Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Câu 41. Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học? A. Proton. B. Neutron. C. Electron. D. Neutron và electron. Câu 43. Kí hiệu hoá học của nguyên tố Aluminium là: A. Fe. B. Cu. C. Ca. D. Al. Câu 42. Kí hiệu hoá học của nguyên tố Potassium là: A. Na B. P C. K D. Na Câu 43. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học cho biết thông tin gì? A. Số đơn vị điện tích hạt nhân B. Số electron. C. Khối lượng nguyên tử. D. Số electron lớp ngoài cùng. II. Bài tập: Bài 1: Bằng đồng hồ bấm giây và thước đo chiều dài, em hãy đưa ra phương án để đo tốc độ chuyển động của người đi xe đạp trên một quãng đường thẳng. → hướng dẫn Phương án để đo tốc độ chuyển động của người đi xe đạp trên một quãng đường thẳng. - Dùng thước đo để đo chiều dài quãng đường của người đi xe đạp đi từ vị trí xuất phát đến vị trí kết thúc. - Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian của người đi xe đạp đi từ vị trí xuất phát đến vị trí kết thúc. - Tính tốc độ theo công thức: v=s/t. Bài 2: Một chiếc xe đang đi với tốc độ 8 m/s. a) Xe đi được bao xa trong 8 s? b) Cần bao lâu để xe đi được 160 m? Bài 3: Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 phút đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. 4 5 / 46
  8. a) Tính tốc độ của bạn Linh trong 20 phút đầu. b) Tính thời gian đi còn lại của bạn Linh. Bài 4: a) Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. b) Vì sao trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? → hướng dẫn - Trao đổi chất là tập hợp các biến đổi hóa học trong các tế bào của cơ thể sinh vật và sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống. - Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là chuyển hóa năng lượng. Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng được dự trữ trong các liên kết hóa học. Bài 5: Các hoạt động ở con người (đi lại, chơi thể thao ) đều cần năng lượng. Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào? → hướng dẫn Năng lượng cần cho các hoạt động sống của con người (đi lại, chơi thể thao ) do quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào. Qúa trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào biến đổi năng lượng từ dạng năng lượng hóa học trong chất hữu cơ thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt. Bài 6: Quang hợp là gì? Viết phương trình tổng quát của quang hợp. → hướng dẫn - Quang hợp là quá trình thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen. - Phương trình: ánh sáng Cacbon dioxide + Nước → Chất hữu cơ + Oxygen Diệp lục Bài 7: Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm? → hướng dẫn Trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm, điều này giúp tăng cường độ quang hợp của cây từ đó giúp tăng tổng hợp chất hữu cơ của loài cây đó → tăng năng suất cây trồng. Bài 8: Ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh. Em cần làm gì để góp phần trồng thêm nhiều cây xanh và bảo vệ cây xanh? → hướng dẫn Ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh - Góp phần làm giảm các thảm hoạ lũ lụt, sạt lở đất, xói mòn, - Cung cấp đủ thức ăn cho các sinh vật, cung cấp đủ khí oxygen cho sự sống. - Đảm bảo cung cấp nơi sống, nơi sinh sản cho các sinh vật khác. Cung cấp nguyên, nhiên liệu cho quá trình sản xuất trong đời sống. - Góp phần điều hòa khí hậu, giảm hiệu ứng nhà kính. Để góp phần trồng thêm nhiều cây xanh, em cần: - Tích cực trồng cây quanh nhà , trường, lớp học... - Tuyên truyền mọi người không chặt phá cây cối, chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi. - Tuyên truyền mọi người tích cực tham gia trồng cây... Bài 9: Trình bày những đặc điểm của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp. → hướng dẫn 5 6 / 46
  9. Những đặc điểm của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp: - Phiến lá có dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớn giúp thu nhận được nhiều ánh sáng. -Trên phiến lá có nhiều gân giúp vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp. - Lớp biểu bì lá có nhiều khí khổng - là nơi carbon dioxide đi từ bên ngoài vào bên trong lá và khí oxygen đi từ trong lá ra ngoài môi trường. - Lá chứa nhiều lục lạp (bào quan quang hợp) có các hạt diệp lục, có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng. Bài 10: Để tìm hiểu tự nhiên người ta thực hiện theo các phương pháp nào? → hướng dẫn - Quan sát, đặt câu hỏi - Xây dựng giả thuyết - Kiểm tra giả thuyết - Phân tích kết quả - Viết, trình bày báo cáo Bài 8. Quan sát ô nguyên tố và trả lời câu hỏi: Tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử, số lớp electron, electron lớp ngoài cùng. → hướng dẫn - Tên nguyên tố: Oxygen. - Kí hiệu hóa học: O. - Số hiệu nguyên tử: 8. - Khối lượng nguyên tử: 16. - Số lớp electron: 2. - Số electron lớp ngoài cùng: VIA. Bài 9: Tính khối lượng nguyên tử của nguyên tố oxygen (Biết nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron) → hướng dẫn - Khối lượng của một nguyên tử oxygen là: 8.1 + 8.1 = 16 (amu) Bài 10: Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử carbon và aluminium (hình 1.5), hãy cho biết mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp electron đó. → hướng dẫn Trong nguyên tử carbon có 2 lớp electron. - Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron. - Lớp thứ hai có 4 electron. Trong nguyên tử aluminium có 3 lớp electron. - Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron. 6 7 / 46
  10. - Lớp thứ hai có 8 electron. - Lớp thứ ba có 3 electron. Bài 11: Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng. → hướng dẫn Đối với nguyên tử nitrogen có 7 e được sắp xếp vào 2 lớp. + Lớp thứ nhất có 2 electron. + Lớp thứ 2 có 5 electron. ⇒ Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng. - Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp. + Lớp thứ nhất có 2 electron. + Lớp thứ hai có 8 electron. + Lớp thứ ba có 4 electron. ⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng. Bài 12: Quan sát hình 1.5 hãy cho biết: a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium. → hướng dẫn Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron. b) Khối lượng nguyên tử ( tính theo amu) của carbon và aluminium. → hướng dẫn - Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron nên khối lượng của một nguyên tử carbon là: 6.1 + 6.1 = 12 (amu) - Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của một nguyên tử aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu) -HẾT- 7 8 / 46
  11. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7 I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào câu đúng Câu 1. Đường bờ biển Châu Âu có đặc điểm A. ít cắt xẻ, có ít vịnh biển và bán đảo. B. ít cắt xẻ, có nhiều vịnh biển và bán đảo. C. cắt xẻ mạnh, có nhiều vịnh biển và bán đảo. D. cắt xẻ mạnh, có nhiều vịnh biển ít bán đảo. Câu 2. Châu Âu ngăn cách với Châu Á bởi A. dãy Xcan-đi-na-vi. B. dãy An-pơ. C. dãy Cac-pat. D. dãy U-ran. Câu 3. Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất Châu Âu A. đới khí hậu cực và cận cực. B. đới khí hậu ôn đới. C. đới khí hậu cận nhiệt. D. đới khí hậu nhiệt đới. Câu 4. Rêu và địa y là thực vật chủ yếu của đới thiên nhiên nào? A. Đới nóng. B. Đới ôn hoà. C. Đới lạnh. D. Đới cận xích đạo. Câu 5. Châu Á tiếp giáp với các châu lục A. châu Phi và châu Âu. B. châu Âu và châu Mĩ. C. châu Mĩ và châu Đại Dương. D. châu Âu và châu Đại Dương. Câu 6. Dạng địa hình chủ yếu của Nam Âu gồm A. đồng bằng và bồn địa. B. hoang mạc và bán hoang mạc. C. núi trẻ và cao nguyên D. đồng bằng và bán hoang mạc. Câu 7. Loại địa hình có diện tích lớn nhất châu Âu A. núi già. B. núi trẻ. C. đồng bằng. D. cao nguyên. Câu 8. Châu Âu có khí hậu phân hóa đa dạng thành nhiều đới do A. địa hình chia cắt phức tạp. B. bờ biển dài và khúc khuỷu. C. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ. D. Sự tác động của dòng biển nóng. Câu 9. Sông ngòi châu Âu có giá trị lớn nhất về A. thủy điện. B. tưới tiêu. C. giao thông. D. thủy sản. Câu 10. Phần lớn lãnh thổ châu Âu thuộc đới tự nhiên A. đới lạnh. B. nhiệt đới. C. cận nhiệt đới. D. đới ôn hòa. Câu 11. Dân số của châu Á chiếm A. 50% dân số thế giới. B. 60% dân số thế giới. C. 70% dân số thế giới. D. 80% dân số thế giới. Câu 12. Các kiểu khí hậu phổ biến của châu Á A. ôn đới, cận cực. B. ôn đới, cận nhiệt. C. lục địa, gió mùa. D. lục địa, hải dương. Câu 13. Khu vực nào sau đây của châu Á có khí hậu khô hạn? A. Đông Á, Đông Nam Á. B. Nam Á, Đông Á. C. Tây Á, Trung Á. D. Tây Á, Đông Nam Á. Câu 14. Mục tiêu hướng tới của các thương nhân châu Âu trong các cuộc phát kiến địa lý là khu vực nào? 9 / 46
  12. A. Nam Phi. B. Các nước phương Đông đặc biệt là Ấn Độ. C. Bắc Phi. D. Châu Mĩ. Câu 15. Những việc làm của người Giéc-man sau khi lật đổ đế chế La Mã đã đưa tới sự hình thành của 2 giai cấp A. địa chủ và nông dân. B. chủ nô và nô lệ. C. lãnh chúa phong kiến và nông nô. D. tư sản và nông dân. Câu 16. Trong xã hội phong kiến các nước phương Tây, nông nô xuất thân từ tầng lớp nào? A. Nô lệ và thợ thủ công B. Nông dân và thương nhân C. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh. D. Nô lệ và nông dân Câu 17. Đại diện tiêu biểu nhất của Phong trào văn hóa Phục Hưng trong lĩnh vực hội họa là: A. Rem-bran B. Lê-ô-na đơ Vanh-xi. C. Lê-vi-tan D. Van-Gốc Câu 18. “Ông đã chứng minh được trung tâm hệ thống hành tinh chúng ta là Mặt Trời, Trái Đất tự xoay xung quanh trục của nó và xoay xung quanh Mặt Trời”. Ông là ai? A. Cô-péc-ních. B. Ga-li-lê. C. Đê-các-tơ. D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi Câu 19. Ai là người đầu tiên trên thế giới thực hiện chuyến đi vòng quanh Trái Đất? A. Ph. Ma-gien-lan. B. Va-xco đơ Ga-ma. C. Cô-lôm-bô. D. Đi-a-xơ. Câu 20. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng? A. Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến. B. Lật đổ chế độ phong kiến ở châu Âu. C. Mở đường cho sự phát triển của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại. D. Là cuộc cách mạng tư tưởng lớn thời trung đại. Câu 21. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào? A. Chủ nô Rô-ma B. Quý tộc Rô-ma C. Tướng lĩnh và quý tộc người Giec-man D. Nông dân tự do Câu 22. Nước Anh trước đây gọi là Vương quốc gì? A. Ăng-glô Xắc-xông. B. Tây Gốt. C. Đông Gốt. D. Phơ-răng. Câu 23. Cuối thế kỉ V, xã hội Tây Âu có biến động to lớn gì? A. Dân số gia tăng. B. Sự xâm nhập của người Giéc-man. C. Công cụ sản xuất được cải tiến. D. Kinh tế hàng hóa phát triển. Câu 24. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà soạn kịch Sếch-xpia là: A. Đôn-ki-hô-tê. B. Rô-mê-ô và Giu-li-ét. C. Bữa tối cuối cùng. D. Nàng Mô-na Li-sa. Câu 25. “Ông đã chứng minh được trung tâm hệ thống hành tinh chúng ta là Mặt Trời, Trái Đất tự xoay xung quanh trục của nó và xoay xung quanh Mặt Trời”. Ông là ai? A. Cô-péc-ních. B. Ga-li-lê. C. Đê-các-tơ D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi. Câu 26. Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ tư tưởng của đạo nào? A. Đạo Hồi. B. Đạo Thiên Chúa. 10 / 46
  13. C. Đạo Phật. D. Ấn Độ giáo. Câu 27. Phong trào Cải cách tôn giáo diễn ra khắp các nước Tây Âu. Đi đầu là A. Pháp, Bỉ B. Đức, Thụy Sĩ. C. Hà Lan. D. Anh. Câu 28. Đầu thế kỉ X, Trung Quốc rơi vào tình trạng phân tán, được gọi là thời kì A. loạn tam quốc. B. Ngũ đại, thập quốc. C. Xuân thu. D. Chiến quốc. Câu 29. Chế độ phong kiến chuyên chế ở Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao dưới thời kì cai trị của triều đại nào? A. Nhà Nguyên. B. Nhà Đường. C. Nhà Minh. D. Nhà Hán. Câu 30. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa bắt đầu xuất hiện ở Trung Quốc dưới thời A. Thời Tống – Nguyên. B. Thời Minh – Thanh. C. Thời Tần – Hán. D. Thời Đường – Tống. Câu 31. Người sáng lập ra triều Minh ở Trung Quốc là A. Tần Doanh Chính. B. Chu Nguyên Chương. C. Triệu Khuông Dẫn. D. Lý Thế dân. II. Phần tự luận: Câu 32. Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và các giải pháp bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu. Gợi ý trả lời: + Nguyên nhân: Sự phát triển của công nghiệp, nông nghiệp và các phương tiện giao thông + Những giải pháp: Đầu tư vào công nghệ xanh, phát triển năng lượng mặt trời, năng lượng gió,... Câu 33. Dựa vào kiến thức đã học giải thích tại sao khu vực Tây Âu có khí hậu ôn đới hải dương? Trình bày đặc điểm đới khí hậu đó. Gợi ý trả lời - Khí hâu ôn đới hải dương phân bố ở các đảo và vùng ven biển phía tây vì chịu tác động của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió tây ôn đới. - Đặc điểm: ..... Câu 34. Để bảo vệ môi trường ở địa phương đang sinh sống, em cần phải làm gì? Gợi ý trả lời - Quét dọn vệ sinh chỗ ở sạch sẽ - Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định - Không phá hoại cây non, trồng thêm cây xanh ...... Câu 35. Nêu ý nghĩa của đặc điểm khí hậu châu Á đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á. Gợi ý trả lời: + Thuận lợi: tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp ( cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng) và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau..... + Khó khăn: chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai như bão, hạn hán, lũ lụt, Câu 36: Hãy trình bày sự ra đời của Thiên Chúa giáo. Gợi ý trả lời: - Thời gian: Thế kỉ I 11 / 46
  14. - Địa điểm: Giu-đê (Vùng Giê-ru-sa-lem) hiện nay thuộc Palestin (La Mã) - Nguồn gốc: kế thừa giáo lí cơ bản và tín điều của đạo Do Thái - Quá trình: + Khi mới ra đời, Thiên Chúa giáo bị đế quốc La Mã ngăn cản. + Thời trung đại, Thiên Chúa giáo trở thành tư tưởng thống trị của giai cấp phong kiến. Thiên Chúa giáo trở thành thế lực rất lớn về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở Tây Âu. Câu 37: Ý nghĩa và tác động của phong trào văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu. Nhận xét. Gợi ý trả lời: + Ý nghĩa - Lên án gay gắt Giáo hội Thiên chúa giáo, đả phá trật tự phong kiến - Đề cao giá trị con người, đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật. + Tác động: - Thiên Chúa giáo phân chia thành hai giáo phái: Cựu giáo và Tân giáo. Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến + Nhận xét: Là cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại Câu 38: Hãy cho biết kinh tế, xã hội Tây Âu thời kì trung đại biến đổi như thế nào? Gợi ý trả lời: + Kinh tế: - Đến đầu thế kỉ XVI, ở Tây Âu bắt đầu xuất hiện hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa + Xã hội: - Các giai cấp mới được hình thành: tư sản và vô sản Câu 39: Hãy trình bày những hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. Gợi ý trả lời: * Tích cực: - Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới. - Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy sự giao lưu kinh tế - văn hóa giữa các châu lục. - Thúc đẩy sự tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản. * Tiêu cực: - Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. Câu 40: Nêu những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. Gợi ý trả lời: * Về chính trị: - Bộ máy nhà nước được củng cố, kiện toàn chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. - Nhà Đường tiến hành các cuộc viễn chinh quân để mở rộng lãnh thổ Trung Quốc. * Về kinh tế: Phát triển tương đối toàn diện. - Nông nghiệp: Phát triển mạnh nhờ vào việc: giảm tô thuế, bớt sưu dịch; thực hiện chế độ quân điền và áp dụng những kĩ thuật canh tác vào sản xuất như chọn giống, xác định thời vụ, . - Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng với các xưởng sản xuất được tổ chức có quy mô lớn; có nhiều sản phẩm nổi tiếng như: gốm sứ, tơ lụa, giấy, đồ đồng - Thương mại: Phát triển thịnh đạt, hoạt động giao lưu buôn bán được mở rộng. 12 / 46
  15. Câu 6. Lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh). Gợi ý trả lời: Câu 41. Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của các cuộc cải cách tôn giáo Gợi ý trả lời: Công khai phê phán những hành vi sai trái của Giáo hội, chống lại việc Giáo hội tùy tiện giải thích Kinh thánh, phủ nhận vai trò Giáo hội, Giáo hoàng và chủ trương không thờ tranh, tượng, xây dựng một Giáo hội đơn giản, tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Câu 42. Giới thiệu sự biến đổi quan trọng về kinh tế – xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI Gợi ý trả lời: - Sau các cuộc phát kiến địa lí, qúy tộc và thương nhân Tây Âu ra sức cướp đoạt của cải, tài nguyên của các nước thuộc địa. -Thế kỉ XVI, ở Tây Âu xuất hiện hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa. - Các giai cấp mới được hình thành, đó là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản. -HẾT- 13 / 46
  16. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 7 I. Đoc hiểu : 1.Thống kê các văn bản theo thể loại: Thể Tác Tác giả Xuất xứ Nội dung chính Nghệ thuật nổi bật Loại phẩm Truyện Người Đoàn Trích - Cuộc đời nhân vật Võ - Kết hợp ngôi kể thứ nhất ngắn đàn Giỏi tiểu Tòng đầy éo le, trắc trở và ngôi kể thứ ba, xây dựng và ông cô (1925- thuyết: - Phẩm chất: Võ Tòng là nhân vật chính Võ Tòng Tiểu độc 1989) “ Đất người sống cởi mở, giản mang tính đa chiều, toàn thuyết giữa rừng dị, chất phát, khỏe diện. Lời kể sinh động , hấp rừng phương mạnh, gan dạ, hào sảng dẫn vừa chân thực khách nam” coi trọng nghĩa khí, giàu quan vừa tinh tế cảm xúc. lòng tự trọng, yêu nước, - Ngôn ngữ giản dị, gần gũi căm thù giặc mang đậm phong cách, cuộc sống Nam bộ. Buổi A.Đô- Trích - Câu bé Phrăng hồn -Truyện kể ngôi thứ nhất học đê truyện nhiên, nhạy cảm, ham (cậu bé Ph răng), lời văn cuối (1840- ngắn: chơi thường trốn học giàu cảm xúc, xây dựng cùng 1897) “Chuyện nhưng rất kính yêu thầy nhân vật qua ngoại hình, cử của một Ha-men, yêu tiếng nói chỉ và diễn biến tâm trạng, em dân tộc. nội tâm. bé người An- dát.” Dọc Sơn Trích - Văn bản kể lại hành - Sử dụng ngôi kể thứ 3 với đường Tùng Tiểu trình anh em Khiêm, các tình tiết diễn biến câu Xứ thuyết: Côn được cha dẫn qua chuyện hợp lí. nghệ “Búp những nơi của Nghệ An, -Xây dựng nhân vật thông sen Hà Tĩnh. qua ngôn ngữ đối thoại, Xanh” hành động, suy nghĩ giúp nhân vật hiện lên sinh động, chân thực, có chiều sâu. - Kết hợp kể, tả và bộc lộ cảm xúc suy nghĩ → Giúp câu chuyện hấp dẫn, gửi gắm nhiều thông điệp ý nghĩa 14 / 46
  17. Bạch G. Trích - Văn bản kể về cuộc - Ngôi kể thứ nhất làm câu Truyện tuộc Véc- tiểu chiến đấu dũng cảm của chuyện chân thực, bộc lộ khoa nơ thuyết: đoàn thủy thủ trên tàu cảm xúc của người kể học (1828- Hai vạn No-ti-lớt với quái vật chuyện. viễn 1905), dặm của biển cả - những con - Nghệ thuật kể chuyện hấp tưởng nhà văn dưới đáy bạch tuộc khổng lồ, hung dẫn, thú vị. Pháp. biển dữ. Qua đó, độc giả thấy - Từ ngữ giàu gợi hình gợi được lòng dũng cảm, cảm. kiên cường, trách nhiệm, - Sử dụng nhiều từ ngữ bộc tinh yêu thương và tinh lộ cảm xúc, những câu cảm thần đồng đội của những thán người thủy thủ. Chất Rây- B Trích -Qua câu chuyện về chất làm rét- bơ- Truyện làm gỉ có thể phá hủy tất - Xây dựng nhân vật thông gỉ ry khoa cả các loại vũ khí để qua đối thoại trực tiếp, nghệ (1920- học ngăn chặn chiến tranh, thuật đối lập làm nổi bật 20120), viễn tác giả Rây Bret-bơ-ry tính cách, hành động, lời nói nhà văn tưởng. đã cho người đọc thấy trí của các nhân vật. Mỹ. tưởng tượng độc đáo dựa - Trí tưởng tượng phong trên cơ sở của khoa học phú, độc đáo dựa trên cơ sở kĩ thuậtvà tư tưởng nhân của khoa học kĩ thuật. văn lớn của tác giả: - Xây dựng tình huống bất Mong muốn thế giới ngờ, li kì, nghệ thuật kể luôn được sống trong chuyện tự nhiên hòa bình và sự tiến bộ của khoa học công nghệ. Thể Tác Tác giả Xuất xứ Nội dung chính Nghệ thuật nổi bật Loại phẩm Mẹ Đỗ Trích - Bài thơ mượn hình ảnh - Thể thơ bốn chữ, lời thơ Thơ Trung tập cây cau quen thuộc để giản dị, tự nhiên, hình ảnh bốn Lai thơ: khắc họa hình ảnh người thơ gần gũi. chữ, (1950) “Đêm mẹ. Qua đó, bài thơ thể - Kết hợp các biện pháp năm sông hiện sự vất vả của cuộc nghệ thuật tu từ: so sánh, ẩn chữ Cầu” đời mẹ, tình yêu thương dụ, đối lập chân thành của con dành cho mẹ và sự đau đớn, buồn tủi khi quỹ thời gian không còn nhiều, dường như ngày con xa mẹ đang đến gần. - Tình yêu thương bao la của cha mẹ dành cho ta thể hiện từ những điều 15 / 46
  18. bình dị, giản đơn nhất. Mỗi chúng ta cần biết yêu thương, trân trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha mẹ của mình. Ông đồ Vũ Trích - Tình cảnh thất thế, tàn - Thể thơ ngũ ngôn được sử Đình tạp chí: tạ đáng thương của ông dụng, khai thác có hiệu quả. Liên “Tinh đồ. Giọng điệu chủ yếu của bài (1913- Hoa”- - Niềm thương cảm của là ngậm ngùi, trầm lắng. 1996) 1936 tác giả trước một lớp - Kết cấu tương phản, có người đang tàn tạ và nỗi hình ảnh đầu cuối lặp lại. nhớ tiếc cảnh cũ người - Ngôn ngữ thơ trong sáng, xưa. giản dị mà giàu sức gợi. Sử - Khắc họa hình ảnh ông dụng hiệu quả các biện pháp đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tu từ. tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai. Tiếng Xuân Trích - Tiếng gà trưa đã khơi -Thể thơ năm chữ diễn đạt gà Quỳnh tập gợi những kỉ niệm tuổi tình cảm tự nhiên. trưa thơ: thơ và tình cảm bà cháu. “Hoa - Tình cảm gia đình đã - Sử dụng các biện pháp tu dọc góp phần làm cho tình từ: nhân hóa, điệp ngữ, ẩn chiến cảm yêu nước trở nên dụ. hào” sâu sắc. -1968 II. Tiếng việt: 1. Từ ngữ địa phương Ngôn ngữ các vùng miền Đặc điểm Tác dụng Cách sử dụng - Tính đa dạng của tiếng Việt thể - Dùng để phản ánh cách nói - Việc sử dụng từ ngữ địa hiện chủ yếu ở các mặt ngữ âm và của nhân vật, của người dân phương cũng cân có chừng từ vựng: ở địa phương khác nhau. mực; nếu không, sẽ gây khó - Tạo sắc thái thân mật, gần khăn cho người đọc và hạn + Đa dạng về ngữ âm: Một từ ngữ gũi phù hợp với hoàn cảnh chế sự phổ biến của tác có thể được phát âm không giống của nhân vật. Tô đậm tính phẩm. nhau ở các vùng miền khác nhau. chất địa phương. + Đa dạng về từ vựng: Các vùng miền khác nhau đều có những từ ngữ mang tính địa phương (từ ngữ địa phương). 2. Các phép tu từ: a) Phép nhân hóa: - Biến đổi những sự vật, hiện tượng có những đặc điểm tính cách giống con người - Tác dụng: Giúp sự vật, hiện tượng trở nên gần gũi, sinh động, có hồn 16 / 46
  19. Ví dụ: Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu ( Ông đồ - Vũ Đình Liên) → Gợi hình ảnh sầu bi của ông đồ trước sự quay lưng của người đời. b) Phép ẩn dụ: - Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng khái niệm khác có nét tương đồng với nó. - Tác dụng: thể hiện tinh tế, sâu sắc cảm xúc Ví dụ: Từ nay cò ơi Thân cò lận đận Một mình trong mưa ( Một mình trong mưa – Đỗ Bạch Mai) c) Phép tương phản: - Sử dụng những từ ngữ, hình ảnh đối lập, trái ngược nhau - Tác dụng: nhấn mạnh và làm nổi bật hình ảnh, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tương; gây ấn tượng mạnh. Ví dụ: Lưng mẹ còng rồi Cau thì vẫn thẳng Cau – ngọn xanh rờn Mẹ - đầu bạc trắng ( Mẹ - Đỗ Trung Lai) d) Phép so sánh: - Là sự đối chiếu giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên cơ sở có nét tương đồng với nhau - Tác dụng: gợi tả sự vật, hiện tượng một cách cụ thể, sinh động Ví dụ: Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ ( Mẹ - Đỗ Trung Lai) đ) Phép câu hỏi tu từ: - Là loại câu hỏi không dùng để hỏi và trả lời mà dùng để bộc lộ và khơi gợi cảm xúc. Tác dụng: bộc lộ cảm xúc một cách tinh tế, sâu sắc. Ví dụ: Ngẩng hỏi giời vậy - Sao mẹ ta già ? ( Mẹ - Đỗ Trung Lai) 3. Số từ và phó từ - Những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự của sự vật ta gọi là Số từ. - Vị trí: + Số từ đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa về số lượng + Số từ đứng sau danh từ bổ sung ý nghĩa về thứ tự - Các từ chuyên đi kèm với danh từ, động từ, tính từ hoặc đại từ để bổ sung ý nghĩa... ta gọi là phó từ - Ý nghĩa: + các: chỉ số nhiều + đang, đã: chỉ thời gian + rất: chỉ mức độ 17 / 46
  20. III. Viết Nội dung 1: Văn tự sự ( Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hay sự kiện lịch sử) * Các bước thực hiện Bước 1: Định hướng - Xác định nhân vật và sự việc được kể - Xây dựng ngôi kể phù hợp - Kết hợp miêu tả và biểu cảm - Câu chuyện kể gồm những sự việc chính nào ? Bước 2: Lập dàn bài a) Mở bài: + Giới thiệu tên nhân vật và sự việc + Nêu những nhận xét, đánh giá chung về nhân vật và sự việc b) Thân bài: + Kể tiểu sử, hoàn cảnh xuất thân của nhân vật chính + Kể diễn biến nội dung câu chuyện liên quan đến nhân vât chính (sự việc bắt đầu, diễn biến tiếp theo, kết thúc). c) Kết bài: + Nêu suy nghĩ về ý nghĩa và bài học cuộc sống từ câu chuyện. * Đề minh họa: Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. Dàn bài gợi ý: a) Mở bài: - Lịch sử chống ngoai xâm của dân tộc Việt Nam đã có rất nhiều anh hùng đã hi sinh vì Tổ quốc. - Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nổi bật câu chuyện về người anh hùng Nguyễn Văn Trỗi với câu nói trước khi bị tử hình: - Hãy nhớ lấy lời tôi ! Đả đảo đế quốc Mĩ! Đây cũng là câu chuyện để lại trong tôi nhiều ấn tượng và cảm xúc b) Thân bài: Ý 1. Giới thiệu về tiểu sử nhân vật. - Nguyễn Văn Trỗi sinh ngày 1/2/1940 tại làng Thanh Quýt, nay là xã Điện Thắng, huyện Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam trong gia đình có truyền thống Cách mạng. Năm 1956, anh một mình vào Sài gòn sinh sống.Tại đây anh vừa làm thuê vừa học nghề điện. Sau đó trở thành công nhân nhà máy điện chợ quán. - Năm 1963, anh tình nguyện gia nhập và trở thành một chiến sĩ đội biệt động Sài Gòn. Bước vào cuộc đời hoạt động Cách mạng, anh luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Chiến công anh đã ghi dấu đó là ném lựu đạn làm chết và bị thương nhiều tên địch. Ý 2. Diễn biến sự việc - Tháng 5/1964, dù mới lập gia đình chỉ chưa đầy tuần, anh đã tình nguyện nhận nhiệm vụ đặt mìn ở cầu Công Lý để ám sát tên Bộ trưởng quốc phòng Mỹ Mac- na- ma- ra.Tiếc thay, trân đánh chư thực hiện được thì bị bại lộ. Nguyễn văn Trỗi bị bắt giam ở khám Chí Hòa. - Trong tù, kẻ thù dùng mọi thủ đoạn dụ dỗ, mua chuộc và tra tấn dã man vẫn không thể khất phục được tinh thần và ý chí của người thanh niên Cộng sản Nguyễn Văn Trỗi. - Không thể làm gì được anh, ngày 10/8/1964, kẻ thù đưa anh ra tòa án quân sự và kết án tử hình. Tại tòa, vị quan tòa hỏi anh muốn nói điều gì cuối cùng không?. Anh đáp rõ ràng từng tiếng một: “Tôi chỉ muốn nói vắn tắt một câu: Tôi rất tiếc vì chưa giết được Mac- na- ma- ra”. - Vào lúc 9 giờ 59 phút ngày 15/10/1964, nguyễn Văn Trỗi bị đưa ra pháp trường xử bắn. Trước sự chứng kiến của nhiều phóng viên nước ngoài, vị linh mục tiến đến đề nghị làm phép 18 / 46