Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ky_i_cac_mon_khoi_8_nam_hoc_2024_20.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong
- TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ĐỀ CƯƠNG LỚP 8 GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 Ninh Trung, tháng 10 năm 2024 (Tài liệu lưu hành nội bộ)
- LƯU Ý: - Nội dung, hướng dẫn trả lời các câu hỏi tự luận trong đề cương là những nội dung cơ bản mang tính chất gợi ý giúp học sinh dễ hình dung trả lời. - Các em học sinh muốn điểm đạt cao trong phần đánh giá bài kiểm tra thì phải đầu tư thêm nội dung đầy đủ, chi tiết. CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT!!!
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG 8 NĂM HỌC: 2024- 2025 I. Phần nội dung Địa lí Câu 1: Nêu đặc điểm quy mô dân số và gia tăng dân số của tỉnh Khánh Hòa. Các đặc điểm dân số ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh? Gợi ý: Tỉnh Khánh Hòa có đặc điểm quy mô và gia tăng dân số như sau: a) Quy mô dân số và gia tăng dân số + Quy mô dân số trung bình so với các tỉnh khác trong khu vực. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, dân số Khánh Hòa vào năm 2021 khoảng 1,2 triệu người. Thành phố Nha Trang là đô thị lớn nhất và cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh, tập trung phần lớn dân cư. + Gia tăng dân số: Tốc độ gia tăng dân số của Khánh Hòa trong những năm gần đây có xu hướng giảm. b) Các đặc điểm về dân số của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cụ thể: - Đặc điểm dân số của Khánh Hòa có cả lợi thế và thách thức. Tỉnh cần tối ưu hóa lợi ích từ quy mô và cấu trúc dân số hiện tại, đồng thời phát triển các chính sách phù hợp để đối phó với những hạn chế trong phân bổ dân cư, gia tăng dân số, và cơ cấu lao động để đạt được sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Câu 2: Nêu thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động của tỉnh Khánh Hòa? Gợi ý: *Thế mạnh của nguồn lao động: - Số lượng lao động dồi dào: Với dân số đông, Khánh Hòa có một nguồn lao động lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ và du lịch, nhờ vào tiềm năng du lịch biển của tỉnh. - Tính đa dạng trong các ngành nghề: Khánh Hòa có nhiều khu công nghiệp và ngành nghề như chế biến thủy sản, du lịch, dịch vụ, sản xuất công nghiệp nhẹ, và nông nghiệp => tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. - Khả năng phát triển trong ngành du lịch: Với Nha Trang là trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, nguồn lao động trong ngành dịch vụ du lịch được đào tạo chuyên nghiệp và có kinh nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ của tỉnh. - Giáo dục và đào tạo nghề phát triển: Tỉnh có nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo nghề, cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. * Hạn chế của nguồn lao động: - Chất lượng lao động chưa đồng đều, thiếu hụt lao động chất lượng cao. Một bộ phận lao động trẻ có xu hướng di cư tới các tỉnh, thành phố lớn như TP.HCM hoặc Hà Nội để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động địa phương. - Phụ thuộc vào lao động thời vụ: Nhiều ngành nghề, đặc biệt là nông nghiệp và du lịch, phụ thuộc vào lao động thời vụ, điều này có thể gây khó khăn trong việc duy trì ổn định nhân lực quanh năm. Câu 3: Em sẽ làm gì để trở thành người lao động tốt góp phần xây dựng đất nước và quê hương Khánh Hòa? Gợi ý: 1 1 / 43
- Là một học sinh, em có thể chuẩn bị ngay từ bây giờ để trở thành người lao động tốt và góp phần xây dựng đất nước, quê hương Khánh Hòa bằng những hành động thiết thực sau: - Đặt mục tiêu học tập rõ ràng: Xác định các môn học em yêu thích và cố gắng đạt thành tích tốt. Học không chỉ để thi cử mà còn để tích lũy kiến thức và kỹ năng cho tương lai. - Tự học và nghiên cứu: Học không chỉ từ sách vở mà còn từ các nguồn tài liệu khác như Internet, thư viện và tham gia các câu lạc bộ. II. Phần nội dung Lịch sử Câu 4. Hãy cho biết nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cần Vương chống Pháp ở Khánh Hòa (1885-1886)? Gợi ý: Phong trào Cần Vương tại Khánh Hòa, dù nhận được sự ủng hộ của nhiều tầng lớp nhân dân và các sĩ phu yêu nước, đã thất bại do các nguyên nhân sau: - Chênh lệch về lực lượng và trang bị: Quân đội Cần Vương ở Khánh Hòa chủ yếu là nông dân và binh sĩ địa phương, thiếu kinh nghiệm chiến đấu và trang bị vũ khí kém. - Lãnh đạo chưa đủ mạnh và phân tán: Lãnh đạo phong trào tại Khánh Hòa gồm các sĩ phu, quan lại địa phương, nhưng do thiếu sự liên kết chặt chẽ và chiến lược đồng bộ, các cuộc khởi nghĩa dễ dàng bị thực dân Pháp đàn áp từng phần. - Thiếu sự hỗ trợ và phối hợp toàn diện: Phong trào Cần Vương ở Khánh Hòa cũng như các tỉnh khác không có sự phối hợp chặt chẽ và thống nhất trên cả nước. - Sự đàn áp mạnh mẽ từ phía Pháp: Thực dân Pháp và chính quyền tay sai đã sử dụng các biện pháp đàn áp mạnh tay và nhanh chóng, từ truy lùng, bắt giữ đến trừng phạt các lãnh đạo phong trào và người tham gia. Điều này khiến phong trào nhanh chóng suy yếu. - Thiếu tổ chức lâu dài và chiến lược dài hạn: Phong trào Cần Vương vẫn mang tính tự phát, không có chiến lược kháng chiến dài hạn hay các kế hoạch duy trì thế trận trong tình huống khó khăn. Câu 5. Em hãy kể tên một số nhân vật lịch sử trong phong trào Cần Vương chống Pháp hoặc phong trào yêu nước ở Khánh Hòa? Gợi ý: 1. Trịnh Phong (còn gọi là Trịnh Hoài Đức) là một lãnh tụ nổi bật của phong trào Cần Vương ở Khánh Hòa. Ông xuất thân từ một gia đình nho học, làm quan dưới triều Nguyễn và có tinh thần yêu nước sâu sắc. Trịnh Phong đã tổ chức các cuộc khởi nghĩa chống Pháp, nhưng sau đó bị bắt và xử tử. Ông là một tấm gương sáng về tinh thần bất khuất, hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ đất nước. 2. Mai Xuân Thưởng: là một lãnh tụ nổi tiếng trong phong trào Cần Vương tại Bình Định, nhưng cũng có ảnh hưởng lớn đến phong trào yêu nước tại Khánh Hòa. Mai Xuân Thưởng đã liên kết với các lực lượng yêu nước tại các tỉnh lân cận, trong đó có Khánh Hòa, để tổ chức các cuộc khởi nghĩa chống lại thực dân Pháp. 3. Nguyễn Khanh: là một sĩ phu yêu nước tại Khánh Hòa, tham gia tích cực vào phong trào Cần Vương. Ông cùng với Trịnh Phong đã đứng ra kêu gọi và tổ chức nhân dân chống Pháp, xây dựng lực lượng kháng chiến ở Khánh Hòa. 4. Lê Nại: là một trong những sĩ phu yêu nước tham gia phong trào Cần Vương ở Khánh Hòa. Ông đã cùng Trịnh Phong và Nguyễn Khanh tổ chức các hoạt động chống thực dân Pháp 2 2 / 43
- trong thời kỳ phong trào Cần Vương diễn ra sôi nổi tại Khánh Hòa. Sau thất bại, ông bị bắt và xử tử, nhưng tinh thần đấu tranh của ông đã để lại dấu ấn sâu đậm trong lịch sử kháng chiến của tỉnh. 5. Đặng Như Mai: là một nhà nho yêu nước và đã tham gia vào các hoạt động chống Pháp tại Khánh Hòa. Dù phong trào của ông không thành công, nhưng Đặng Như Mai vẫn là tấm gương về lòng yêu nước và tinh thần đấu tranh mạnh mẽ. -HẾT- 3 3 / 43
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN KHTN 8 I. Lý thuyết (Trắc nghiệm): Chọn đáp án đúng trong các câu sau. Câu 1: Điền vào chỗ trống: "... là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc trục." A. Moment lực. B. Trọng lực. C. Lực đẩy Acsimet. D. Lực ma sát. Câu 2: Một ví dụ thực tế về lực tác dụng làm quay vật là? A. Dùng tay đẩy thì chong chóng quay. B. Bánh xe ô tô quay khi xe di chuyển. C. Mở cánh cửa. D. Tất cả các ví dụ trên đều đúng. Câu 3: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy? A. Cái tua vít B. Cái kìm C. Cái bập bênh D. Cái mở nút chai Câu 4: Trục quay của các kéo khi dùng để cắt là? A. Hai lưỡi kéo. B. Tay cầm của kéo. C. Mũi kéo. D. Đinh ốc gắn hai lưỡi kéo với nhau. Câu 5: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết những người trong hình dùng cách nào để tăng mômen lực? A. Tăng độ lớn của lực. B. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. C. Tăng đồng thời cả độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. D. Tất cả các đáp án trên đều sai. Câu 6: Áp lực là gì? A. Áp lực là lực ép có phương song song với mặt bị ép. B. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. C. Áp lực là lực ép tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép. D. Áp lực là lực ép tác dụng lên diện tích mặt bị ép. Câu 7: Áp suất được tính như thế nào? A. Áp suất được tính bằng áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép. B. Áp suất được tính bằng trọng lực tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép. C. Áp suất được tính bằng áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt phẳng. D. Áp suất được tính bằng lực tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép. Câu 8: Công thức tính khối lượng riêng là? A. D =V.m B. D =m×V C. D =V×m D. D = m.V Câu 9: Đâu là đơn vị đo của khối lượng riêng? A. m3 B. N/m3 C. kg/m3 D. kg/m Câu 10: Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần dùng dụng cụ nào? A. Bình chia độ. B. Cân. C. Nhiệt kế. D. Bình chia độ và cân. Câu 11: Muốn tăng áp suất thì ta phải làm như thế nào? A. Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ. B. Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực. C. Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ. D. Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực. Câu 12: Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối lượng riêng của đá là 2 600 kg/m3. A. 1 560 kg. B. 156 kg. C. 4 333 kg. D. 1,560 kg. Câu 13: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO. A. 1240 kg m3. B. 1200 kg/m3. C. 1111,1 kg/m3. D. 1000 kg/m3. Câu 14: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Anh, Nhi, Hiếu đưa ra ý kiến như sau: Anh: Mình chỉ cần một cái cân là đủ. Nhi: Theo mình, thì chỉ cần một bình chia độ. Hiếu: Còn tớ nghĩ, cần một cái cân và một bình chia độ. 1 4 / 43
- Theo em, ý kiến nào đúng. A. Anh đúng. B. Nhi đúng. C. Hiếu đúng. D. Cả ba bạn cùng sai. Câu 15: Một vật ở trong nước sẽ chịu tác dụng của những lực nào? A. Lực đẩy Acsimet. B. Trọng lực. C. Lực đẩy Acsimet và trọng lực. D. Không chịu tác dụng của bất cứ lực nào. Câu 16: Lực đẩy Asimet phụ thuộc vào các yếu tố nào? A. Trọng lượng của vật và và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. B. Trọng lượng riêng của vật và và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. C. Trọng lượng riêng của chất lỏng và và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. D. Trọng lượng của chất lỏng và và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Câu 17. Chức năng chính của xương là: A. lưu trữ, xử lí thông tin. B. nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động. C. dẫn truyền xung thần kinh. D. tạo hình dáng, vận động. Câu 18. Hệ cơ quan nào có vai trò vận chuyển các chất dinh dưỡng đến cơ quan trong cơ thể? A. Hệ tiêu hoá. B. Hệ hô hấp. C. Hệ tuần hoàn. D. Hệ bài tiết. Câu 19. Hệ tuần hoàn bao gồm những cơ quan nào? A. Tim và hệ mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch. B. Phổi và đường dẫn khí. C. Cơ vân. D. Tim và động mạch. Câu 20. Não bộ, tuỷ sống thuộc hệ cơ quan nào? A. Hệ thần kinh. B. Hệ tiêu hoá. C. Hệ hô hấp. D. Hệ tuần hoàn. Câu 21. Loại chất khoáng chiếm chủ yếu trong xương là: A. Kali B. Phốtpho C. Natri D. Canxi Câu 22. Trong ống tiêu hoá của người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng thuộc về bộ phận nào? A. Dạ dày. B. Ruột non . C. Ruột già. D. Thực quản. Câu 23. Thành phần cấu tạo của xương A. chủ yếu là chất hữu cơ. B. chủ yếu là chất vô cơ. C. chất hữu cơ và chất vô cơ có tỉ lệ không đổi. D. chất hữu cơ và chất vô cơ có tỉ lệ thay đổi theo độ tuổi. Câu 24. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây? A. Hấp thu nước và một số chất. B. Tiêu hoá thức ăn. C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn. Câu 25. Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào? A. Thực quản B. Ruột già C. Dạ dày D. Ruột non Câu 26. Dinh dưỡng là A. Quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng. B. Quá trình tiêu hóa thực phẩm thành năng lượng cho cơ thể. C. Nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy trì hoạt động cho cơ thể. D. Quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng năng lượng. Câu 27. Hiện tượng tạo thành thạch nhũ ở hang động Phong Nha chủ yếu là do: A. Sự biến đổi vật lí. B. Sự biến đổi hóa học C. Sự biến đổi hình dạng. D. Sự biến đổi trạng thái Câu 28. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A+ B → C+ D. Phương trình bảo toàn khối lượng là: A. mA - mC = mB + mD B. mA + mD = mC + mB C. mA + mB = mC + mD D. mA - mB = mC + mD Câu 29. Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ: Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate -> Sodium acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên. A. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide (khí) - mNước B. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide (khí) + mNước C. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide (khí) + mNước D. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide (khí) - mNước 2 5 / 43
- Câu 30. Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành P2O5 A. P + O → P2O5 B. 4P + 5O2 → 2P2O5 C. P + 2O2 → P2O5 D. P + O2 → P2O5 Câu 31. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 32. Cho phản ứng hoá học dạng chữ: Aluminium + Chlorine → Aluminium chloride Chất tham gia phản ứng là A. aluminium. B. aluminium chloride. C. chlorine. D. aluminium và chlorine. Câu 33. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Câu 34. Phản ứng tỏa nhiệt là: A. Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh. B. Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh. C. Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh. D. Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ. Câu 35. Phản ứng thu nhiệt là A. Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh. B. Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh. C. Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh. D. Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ. Câu 36. Hiện tượng của sự biến đổi hóa học là: A. Đinh sắt bị uốn cong B. Đinh sắt bị cắt đứt C. Đinh sắt bị kéo dãn D. Đinh sắt bị gỉ Câu 37. Dựa vào hình, chú thích các bộ phận của hệ tiêu hóa theo hình II. Bài tập Câu 1. Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 15000N/m2. Diện tích một bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,02 m2. Tính khối lượng của người đó? Câu 2. Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế 4 chân có khói lượng 4kg. điện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất bằng bao nhiêu? Câu 3. Một vật bằng vàng có khổi lượng riêng là 19300kg/ m3; thể tích 40d m3. Khối lượng của vật đó là? Câu 4. Một vật có thể tích 1,2 m3 và lượng riêng là 7800kg/ m3 được thả vào một bể nước. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật đó bằng bao nhiêu? Câu 5. a) Nhúng chìm một vật vào trong chất lỏng, vật chịu tác dụng của những lực nào? (Trọng lực: phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống; Lực đẩy Ácsimét: phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên) b) Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét. Tên gọi và đơn vị các đại lượng có trong công thức. - Công thức: FA = d.V, trong đó: d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/ ) V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( ) 3 6 / 43
- FA: lực đẩy Ácsimet (N) c) Khi nhúng một vật vào trong chất lỏng thì: - Vật nổi lên khi: DV < FA - Vật chìm xuống khi: DV > FA - Vật lơ lửng trong chất lỏng khi: DV = FA Câu 6. Quan sát hình 18.4: So sánh mômen của lực F1 với mômen của lực F2 trong Hình 18.4a và Hình 18.4b Câu 7. Hệ vận động gồm những cơ quan nào? Nêu chức năng của từng cơ quan. Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân. - Xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội quan, sinh ra các tế bào máu, dự trữ và cân bằng chất khoáng. - Cơ vân có chức năng vận động, dự trữ và sinh nhiệt. - Khớp giữ vai trò hỗ trợ cho các chuyển động của cơ thể. Câu 8. Nêu khái niệm dinh dưỡng và chất dinh dưỡng. - Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng. - Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể. Câu 9. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào? - Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày. - Nguyên tắc lập khẩu phần: + Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất dinh dưỡng. + Phù hợp với nhu cầu cơ thể (tùy theo độ tuổi, giới tính, mức độ hoạt động, trạng thái bệnh tật..) + Đa dạng các loại thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo địa phương. + Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của hộ gia đình. Câu 10. Xét các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? a) Hòa tan vôi sống (CaO) vào nước. b) Dây sắt cắt nhỏ và tán thành đinh. c) Thức ăn để lâu bị ôi thiu. d) Hoà tan muối ăn vào nước tạo thành nước muối. Câu 11. Sắt cháy trong oxi không có ngọn lửa nhưng sáng chói và tỏa nhiệt, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là oxit sắt từ. a) Dựa vào dấu hiệu để biết phản ứng hóa học đã xảy ra? b) Hãy cho biết phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? c) Cho vd một phản ứng tỏa nhiệt và một phản ứng thu nhiệt trong đời sống mà em biết? Câu 12. Một em học sinh làm ba thí nghiệm với chất rắn sodium hydrogencacbonat NaHCO3 (thuốc muối trị đầy hơi màu trắng). Thí nghiệm thứ nhất: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước được dung dịch trong suốt. Thí nghiệm thứ hai: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước chanh hoặc giấm thấy sủi bọt mạnh. Thí nghiệm thứ ba: Đun nóng một ít chất rắn trên trong ống nghiệm, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí làm đục nước vôi trong. Theo em, những thí nghiệm nêu trên, thí nghiệm nào là sự biến đổi hóa học? Giải thích. -HẾT- 4 7 / 43
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào câu đúng: Câu 1. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng vì A. địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và khí hậu phân hóa đa dạng. B. nằm ở nơi giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng và lịch sử phát triển địa chất. C. lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp và địa hình đa dạng. D. tác động mạnh mẽ của ngoại lực và nội lực qua các chu kì kiến tạo. Câu 2. Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ A. Móng Cái đến Vũng Tàu. B. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên. C. Móng Cái đến Hà Tiên. D. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau. Câu 3. Điểm cực Bắc nước ta thuộc tỉnh nào? A. Điện Biên B. Lào Cai C. Lạng Sơn D. Hà Giang Câu 4. Địa hình đá vôi nước ta tập trung chủ yếu ở A. vùng núi Đông Bắc. B. vùng núi Tây Bắc. C. vùng núi Trường Sơn Nam. D.vùng núi Trường Sơn Bắc. Câu 5. Đặc điểm của vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam A. vùng đồi núi thấp nổi bật là các cánh cung lớn, địa hình cácxtơ phổ biến. B. vùng đồi núi và các cao nguyên badan hùng vĩ, rộng lớn. C. vùng núi cao với cao nguyên hiểm trở, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam. D. vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng, sườn phía đông hẹp và dốc. Câu 6. Đồng bằng nào sau đây nhỏ hẹp nhất nước ta? A. Đồng bằng châu thổ sông Hồng. B. Đồng bằng duyên hải miền Trung. C. Đồng bằng giữa núi vùng Tây Bắc. D. Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Câu 7. Đường bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu có đặc điểm A. rất khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu. B. có nhiều bãi bùn rộng, lồi lõm. C. là kiểu bờ biển bồi tụ. D. diện tích rừng ngập mặn phát triển nhất nước. Câu 8. Địa hình nước ta được nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp vào giai đoạn A. Tiền Cambri. B. Cổ kiến tạo. C. Tân Kiến tạo. D. Đại trung sinh. Câu 9. Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm A. vùng đất, vùng biển, vùng trời. B. vùng đất, các đảo, vùng trời. C. vùng đất, vùng biển, thềm lục địa. D. vùng đất, vùng trời, thềm lục địa. Câu 10. Các đồng bằng ven biển miền Trung nhỏ, hẹp ngang, dốc và bị chia cắt mạnh vì A. có nhiều cồn cát lớn. B. được bồi đắp bởi phù sa sông. C. được bồi đắp bởi phù sa biển. D. bị chia cắt bởi các dãy núi hướng tây- đông. Câu 11. Khoáng sản bô xit tập trung chủ yêu ở A. Bắc Trung Bộ. B. Nam Bộ. 8 / 43
- C. Tây Nguyên. D. Nam Trung Bộ. Câu 12. Điểm cực Đông của nước ta nằm ở A. mũi Kê Gà, xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. B. xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. C. Hòn Khói, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. D. mũi Đại Lãnh, xã Hòa Tâm, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Câu 13. Các mỏ khoáng sản nội sinh thường phân bố ở A. vùng biển nông. B. thềm lục địa. C. vùng trũng trong nội địa. D. các đứt gãy sâu. Câu 14. Nước ta hiện nay có khoảng A. 30 loại khoáng sản khác nhau. B. 40 loại khoáng sản khác nhau. C. 60 loại khoáng sản khác nhau. D. 50 loại khoáng sản khác nhau. Câu 15. Tiếng chuông báo động khẩn cấp đánh thức cả Pari diễn ra vào khoảng thời gian nào? A. 14/7/1789 B. 14/6/1789 C. 12/5/1789 D. 13/7/1789 Câu 16. Vào đầu thế kỉ XVII ở Anh, sự thay đổi về kinh tế, những mâu thuẫn gay gắt giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế đã dẫn tới: A. Cuộc chiến với người Scotland và nhiều dân tộc xung quanh nước Anh khác. B. Cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa C. Cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa D. Cuộc chiến tranh giành ngôi vua giữa tầng lớp quý tộc mới. Câu 17. Về kinh tế, cuối thế kỉ XVIII, Pháp là: A. Nước nông nghiệp tiên tiến B. Nước nông nghiệp lạc hậu C. Nước công nghiệp hiện đại D. Nước có tiềm lực lớn mạnh nhất Câu 18. Nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển và thành công của cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII? A. vai trò to lớn của nhà vua và tư sản. B. sự giúp đỡ của các quốc gia lân cận. C. sự ủng hộ của quần chúng nhân dân. D. sự lãnh đạo thống nhất của Quốc hội. Câu 19. Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm chiếm các nước Đông Dương vào thời gian nào? A. Cuối thế kỉ XIX B. Thế kỉ XVI C. Giữa thế kỉ XIX D. Đầu thế kỉ XIX Câu 20. Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến giàu có, câu kết với ai để bóc lột nông dân. A. Vua chúa B. Công nhân C. Thực dân D. Quan lại Câu 21. Trong các thế kỉ XVI – XIX, đâu không phải một thủ đoạn/cách thức để thực dân phương Tây từng bước xâm chiếm gần hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á? A. Ngoại giao, buôn bán. B. Truyền giáo. C. Khống chế chính trị ép kí hiệp ước. D. Hỗ trợ tiền tài, vật lực để đưa các nước trở nên giàu có, văn minh. Câu 22. Hà Lan từng bước xâm chiếm phần lớn lãnh thổ In- đô- nê-xi-a vào khoảng thời gian nào? 9 / 43
- A. Đầu thế kỉ XVII B. Giữa thế kỉ XVII C. Cuối thế kỉ XVI D. Cuối thế kỉ XVII Câu 9. Nhận thấy sự bất lực của nhà Lê, năm 1527, Mạc Đăng Dung đã A. Đưa quân di dẹp loạn, đảm bảo sự yên bình cho triều đình B. Ép vua Lê nhường ngôi, lập ra triều Mạc C. Thay vua Lê nhiếp chính D. Về quê quy ẩn Câu 23. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều? A. Làng mạc bị tàn phá. B. Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ. C. Đời sống nhân dân khốn cùng vì đói, bắt đi lính, đi phu, gia đình li tán. D. Trẻ em và phụ nữ bị bắt làm nô dịch. Câu 24. Trịnh – Nguyễn lấy con sông nào làm ranh giới, chia cắt đất nước thành Đàng Ngoài và Đàng Trong? A. Sông Bến Hải. B. Sông Lam. C. Sông Thạch Hãn. D. Sông Gianh. Câu 25. Cùng với công cuộc khai phá vùng đất phía Nam, các chúa Nguyễn cũng thực thi chủ quyền đối với các đảo, quần đảo ở Biển Đông, trong đó có hai quần đảo lớn là: A. Hoàng Sa và Trường Sa B. Tây Sa và Tam Sa C. Trường Sa và đảo Phú Quốc D. Hoàng Sa và đảo Phú Quốc Câu 26. Dinh Thái Khang là chỉ địa danh nào hiện nay? A. Khánh Hòa B. Phú Yên C. Đồng Nai D. Bình Dương Câu 27. Kết quả của các phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII là? A. Bảo vệ được vùng biên giới và giúp dân ổn định cuộc sống. B. Thực hiện được khẩu hiệu "cướp của nhà giàu, chưa cho dân nghèo". C. Khởi nghĩa đều thất bại. D. Khởi nghĩa thắng lợi. Câu 28. Trong những năm 1741 - 1751, ở Đàng Ngoài đã diễn ra cuộc khởi nghĩa nông dân do ai lãnh đạo? A. Đinh Gia Quế. B. Nguyễn Hữu Cầu. C. Hoàng Hoa Thám. D. Nguyễn Thiện Thuật. Câu 29. Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751) diễn ra chủ yếu tại địa phương nào của Đàng Ngoài? A. Thăng Long, Kinh Bắc. B. Sơn Tây, Tuyên Quang. C. Ninh Bình, Nam Định. D. Thanh Hóa, Nghệ An. Câu 30. Năm 1611, Nguyễn Hoàng lập ra phủ nào sau đây? A. Phú Yên. B. Gia Định. C. Thái Khang. D. Quảng Nam. Câu 31. Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào? A. Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải. B. Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải. C. Hải đội Trường Sa và Côn Lôn. D. Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa. Câu 32. Người được chúa Nguyễn Phúc Chu cử vào kinh lí vùng đất phía Nam (năm 1698) là A. Đào Duy Từ. B. Mạc Thiên Tứ. C. Lương Văn Chánh. D. Nguyễn Hữu Cảnh. 10 / 43
- II. Tự luận Câu 33. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Tính chất đó được thể hiện như thế nào? Gợi ý trả lời: - Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa vì có nhiệt độ cao ( dẫn chứng), độ ẩm lớn( dẫn chứng)... - Thể hiện: quá trình cac-xtơ và quá trình ngoại lực diễn ra mạnh mẽ. Câu 34. Vị trí địa lí nước ta có những đặc điểm nổi bật nào? Gợi ý trả lời: - Nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, trung tâm hoạt động của gió mùa châu Á. - Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều sinh vật trên đất liền và trên biển. - Nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. - Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai và chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu. Câu 35. Những thuận lợi và khó khăn đối với kinh tế, đời sống của người dân đối với quốc gia có biển. Gợi ý trả lời: Những thuận lợi của quốc gia có biển: - Giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện cho nước ta phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải trên biển.(dẫn chứng) - Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch. Ven biển có nhiều bãi tắm đẹp .... - Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu. - Tạo điều kiện cho phát triển nghề muối. Khó khăn: ...... Câu 36. Vẽ sơ đồ thể hiện các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam. Gợi ý trả lời: HS tự vẽ Câu 37. Để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên khoáng sản, chúng ta cần làm gì? Gợi ý trả lời + Thực hiện nghiêm Luật khoáng sản của Việt Nam. + Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản. + Sử dụng khoáng sản tiết kiệm. + Quản lí trữ lượng và sản lượng khai thác. + Sử dụng công nghệ khai thác tiên tiến. Câu 38. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của cách mạng tư sản Anh. Gợi ý trả lời - Kết quả: lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển. - Ý nghĩa: là thắng lợi của chế độ xã hội mới, thắng lợi của chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến. - Tính chất: là một cuộc cách mạng không triệt để vì đã không xoá bỏ tận gốc chế độ phong kiến và giải quyết vấn để ruộng đất cho nông dân. - Đặc điểm chính: do tầng lớp quý tộc mới và tư sản lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Câu 3. Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống 11 / 43
- Gợi ý trả lời - Tác động tích cực: + Đối với sản xuất: Làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất. Nâng cao năng suất lao động. Thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển. Tạo ra nguồn của cải đổi dào cho xã hội. Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn. Chuyển xã hội loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp. + Đối với xã hội: Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: giai cấp tư sản và vô sản. - Tác động tiêu cực: + Ô nhiễm môi trường. + Sự bóc lột sức lao động của phụ nữ và trẻ em. + Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa,... Câu 40. Nêu hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. Gợi ý trả lời - Đất nước bị chia cắt. - Kinh tế đình trệ. - Đời sống nhân dân đói khổ. Câu 41. Tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII. Gợi ý trả lời + Thể hiện ý chí đấu tranh chống áp bức, bất công + Buộc chúa Trịnh phải thực hiện 1 số chính sách như khuyến khích khai hoang, giảm nhẹ thuế khoá, tu sửa đê điều, đưa nông dân lưu tán về quê làm ăn + Giáng đòn mạnh mẽ và làm lung lay chính quyền Lê – Trịnh Câu 5 Nêu ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn. Gợi ý trả lời - Các chúa Nguyễn thực hiện việc khai thác và xác lập chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường sa một cách có tổ chức, hệ thống và liên tục: + Biện pháp: lập 2 đội dân binh đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải. + Nhiệm vụ: khai thác tài nguyên biển và kiểm soát, quản lí biển, đảo. + Thời gian: tháng 2,3 hàng năm + Ý nghĩa: Từng bước xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo này. Câu 42. Trình bày tính chất, đặc điểm và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp Gợi ý trả lời * Tính chất. đặc điểm: + CM Pháp là môt cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình, có tính triệt để nhất. + CMTS Pháp do giai cấp tư sản lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức nội chiến và chống xâm lược, được sự ủng hộ rộng rãi của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội. * Ý nghĩa: CMTS Pháp là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa lớn đối với nước Pháp và thế giới. 12 / 43
- + Với nước Pháp: cuộc CM đã tấn công, xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại trong nhiều thế kỉ, hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc CMTS. + Với thế giới: CMTS Pháp đã truyền bá tư tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” rộng rãi và được nhiều nước đón nhận. CMTS Pháp mở ra thười đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố quyền lực, địa vị của CNTB, đặt cơ sỏa cho việc tiến hành CM công nghiệp -HẾT- 13 / 43
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 8 A. Phần đọc hiểu: I. Truyện ngắn: 1. Đặc điểm hình thức thể loại truyện ngắn - Truyện ngắn là thể loại cỡ nhỏ của tác phẩm văn xuôi hư cấu, thường phản ánh một “khoảnh khắc”, một tình huống độc đáo, một sự kiện gây ấn tượng mạnh, có ý nghĩa nhất trong cuộc đời nhân vật. - Kết cấu truyện ngắn không chia thành nhiều tuyến. Bút pháp trần thuật thường là chấm phá. Yếu tố quan trọng nhất của truyện ngắn là những chi tiết cô đúc, lối hành văn mang nhiều hàm ý. - Có truyện ngắn khai thác cốt truyện kì lạ, lại có truyện ngắn viết về câu chuyện giản dị, đời thường; có truyện ngắn giàu tính triết lí, trào phúng, châm biếm, hài hước, lại có truyện ngắn rất giàu chất thơ. 2. Văn bản: Tên văn bản – STT Nội dung chính Tác giả Dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi” trong những ngày đầu đến Tôi đi học 1 trường. Những kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi (Thanh Tịnh) tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi. - Truyện kể về những con người trong xóm chợ khi gió lạnh đầu mùa về. Qua đó, Thạch Lam ca ngợi tình yêu thương chia sẻ ấm Gió lạnh đầu áp, trong trẻo của con người với con người. 2 mùa (Thạch - Truyện gửi gắm bài học về tình yêu thương, chia sẻ. Lam) - Nhắc nhở mỗi người về đạo lí tốt đẹp của dân tộc: “Thương người như thể thương thân”. - Kí ức của tác giả về người bà nội – một người mẹ anh hùng giàu Người mẹ vườn đức hy sinh và đáng thương. Qua đó, gửi gắm đến người đọc thông 3 cau (Nguyễn điệp về sự biết ơn và kính trọng những người đã hi sinh vì lí tưởng Ngọc Tư) cách mạng, vì nền hòa bình độc lập và những người mẹ anh hùng. II. Thơ sáu chữ, bảy chữ: 1. Đặc điểm: - Thơ sáu chữ: + Số tiếng: mỗi dòng có sáu chữ. + Nhịp thơ: 2/2/2, 2/4 hoặc 4/2, có khi ngắt nhịp 3/3. - Thơ bảy chữ: + Số tiếng: mỗi dòng có bảy chữ. + Nhịp thơ: 4/3, 3/4. 14 / 43
- - Gieo vần: thường gieo vần chân (được gieo ở cuối dòng thơ thứ nhất, thứ hai, thứ tư ở mỗi khổ), có thể gieo vần liên tiếp (vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ), hoặc vần cách (vần không được gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng thơ). 2. Các văn bản: Tên văn bản – STT Nội dung chính Tác giả Nắng mới - Lưu - Kí ức về mẹ gắn liền với sự biết ơn, tình yêu tha thiết của nhân Trọng Lư vật trữ tình. 1 - Bồi đắp thêm tình cảm kính yêu người mẹ, trân trọng tình cảm gia đình cho người đọc. Nếu mai em về - Khắc họa rõ nét vẻ đẹp thiên nhiên, con người cùng những nét Chiêm Hóa - đẹp văn hóa độc đáo của vùng đất Chiêm Hóa. 2 Mai Liễu - Thể hiện sự hoài niệm sâu sắc của tác giả về quê hương. - Bộc lộ tình yêu và nỗi nhớ quê hương tha thiết của nhà thơ Đường về quê - Văn bản là những dòng hoài niệm và tâm trạng vui mừng, háo mẹ - Đoàn Văn hức của người con mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại. Cừ - Thể hiện tình cảm yêu mến, niềm tự hào của con về người mẹ. - Tình yêu, sự gắn bó với quê hương của tác giả và sự yêu mến, 3 niềm tự hào của người con về vẻ xinh đẹp, đằm thắm của người mẹ. - Nhắc nhở chúng ta hãy luôn nhớ về cội nguồn với lòng biết ơn và kính trọng. III. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên 1. Đặc điểm: - Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên là loại văn bản nhằm giới thiệu những hiểu biết khoa học cơ bản về hiện tượng đó. - Nội dung chính của loại văn bản này thường tập trung vào một số thông tin chính như: Hiện tượng đó là gì? Tại sao có hiện tượng đó? Chúng có lợi hay có hại như thế nào? Cần làm gì để tận dụng lợi ích và khác phục ảnh hưởng xấu của chúng?... 2. Các văn bản: STT Tên văn bản – Tác giả Nội dung chính Sao băng - Theo Hồng Văn bản nói về một trong những hiện tượng đẹp và kì Nhung, thú của tự nhiên – sao băng. Qua đó, văn bản cung cấp 1 kienthuctonghop.vn, 14- đầy đủ các thông tin về nguyên nhân, sự ra đời và hình 11-2020. thành của hiện tượng sao băng. Nước biển dâng: bài toán - Văn bản nói về nguyên nhân, sự ảnh hưởng của hiện 2 khó cần giải trong thế kỉ tượng nước biển dâng đến cuộc sống con người. Đó là XXI - Theo Lưu Quang bài toán khó cần giải quyết trong thế kỉ XXI. 15 / 43
- Hưng, tiasang.com.vn, 25- - Thông điệp: muốn con người có ý thức bảo vệ môi 3-2020. trường, cuộc sống của chúng ta. Lũ lụt là gì ? – Nguyên Văn bản đề cập đến những thông tin cơ bản về hiện nhân và tác hại - Theo Mơ tượng lũ lụt bao gồm khái niệm, nguyên nhân, tác hại 3 Kiều, khbvptr.vn, 2-11- của lũ lụt gây ra và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống 2020. của con người. B. Thực hành Tiếng Việt: I. Trợ từ, thán từ: 1. Trợ từ: - Trợ từ là những từ được thêm vào câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ, tình cảm, sự đánh giá hay mục đích phát ngôn của người nói (người viết). Trợ từ gồm hai nhóm: - Trợ từ đi kèm các từ ngữ trong câu (chính, đích, ngay cả, chỉ, những,...). Ví dụ: Từ chính trong câu “Chính mắt con trông thấy nó.” (Nguyễn Công Hoan) nhấn mạnh vào sự vật nêu ở chủ ngữ (mắt con). Ví dụ 2: Trong câu “San ăn những hai quả chuối.” (Nam Cao), từ những biểu thị sự đánh giá vé số lượng sự vật: ăn hai quả chuối là nhiều. - Trợ từ ở cuối câu (à, ạ, ư, nhỉ, nhé, nào, cơ, cơ mà, thôi,...). Ví dụ: Từ nhé trong câu “Em thắp đèn lên chị nhé?" (Thạch Lam) vừa thể hiện mục đích hỏi, vừa biểu thị tình cảm thân mật của người nói. 2. Thán từ: - Thán từ là những từ để bộc lộ cảm xúc hoặc gọi đáp. Thán từ có khả năng làm thành một câu độc lập. Thán từ cũng có lúc làm thành phần biệt lập của câu. - Thán từ biểu lộ tình cảm, cảm xúc (a, ái, a ha, ối, ô hay, than ôi,...).Ví dụ: “ôi, con đã cho bố một bất ngờ quá lớn.” (Tạ Duy Anh), “ơ hay! Mợ giận tôi đấy à?” (Nguyễn Công Hoan). - Thán từ gọi đáp (này, ơi, dạ, vâng, ừ,...). Ví dụ: “Vâng! ông giáo dạy phải!” (Nam Cao). 2. Sắc thái nghĩa của từ: - Sắc thái nghĩa là nét nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ. Các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ gồm: + Sắc thái miêu tả, ví dụ: các từ ghép như trắng tinh, trắng xóa đều chỉ mang màu trắng nhưng được phân biệt với nhau nhờ các yếu tố phụ (trắng tinh: rất trắng, thuần một màu, gây cảm giác rất sạch; trắng xóa; trắng đều khắp trên diện rộng) + Sắc thái biểu cảm, ví dụ: các từ thuần Việt như cha, mẹ, vợ, thường có sắc thái thân mật, còn các từ Hán Việt đồng nghĩa như thân phụ, thân mẫu, phu nhân, thường có sắc thái trang trọng. Trong nói (viết), cần lựa chọn các từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để nâng cao hiệu quả giao tiếp. 3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp - Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự từ các ý khái quát đến cụ thể. Ở đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề 16 / 43
- - Đoạn văn quy nạp là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự từ các ý cụ thể đến ý khái quát. Ở đoạn văn quy nạp, câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn, khái quát ý từ những câu đứng trước. - Đoạn văn song song là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng với nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước hoặc sau đó. - Đoạn văn phối hợp là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn, tức là kết hợp cách trình bày ở đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp. C. Phần Tập làm văn: I. Lý thuyết: 1. Kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội: a. Mở bài Giới thiệu khái quát: nêu tên một hoạt động xã hội giàu ý nghĩa, mục đích và lí do em tham gia hoạt động đó. b. Thân bài - Kể về hình thức tổ chức hoạt động (thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, ). - Kể về quá trình tiến hành hoạt động (bắt đầu, hoạt động chính, kết thúc). - Nêu kết quả của hoạt động (về vật chất và về tinh thần) c. Kết bài Khẳng định ý nghĩa của hoạt động và rút ra bài học sau khi tham gia hoạt động xã hội. 2. Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội: a. Mở bài Dẫn dắt, giới thiệu về vấn đề cần trình bày ý kiến. b. Thân bài - Giải thích những từ ngữ, khái niệm quan trọng. - Nêu quan điểm về vấn đề: tán thành hay phản đối. - Chứng minh cho quan điểm: dùng lí lẽ, dẫn chứng. - Đánh giá vấn đề và liên hệ bản thân. c. Kết bài Khẳng định lại ý kiến về vấn đề trong đời sống đã trình bày. 3. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ 6 chữ, 7 chữ: a. Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và ấn tượng chung về đoạn thơ hoặc bài thơ. b. Thân đoạn: Nêu cụ thể cảm nhận, suy nghĩ của em về yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc đã xác định ở mở đoạn. Ví dụ: - Nêu ấn tượng về yếu tố nghệ thuật. (Ví dụ: ngôn từ giản dị, mộc mạc, giàu sức gợi hình, gợi cảm cùng giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, tâm tình.) - Nêu ấn tượng về yếu tố nội dung. ( Ví dụ: thể hiện thành công nỗi nhớ và tình yêu tha thiết dành cho người mẹ, vẻ đẹp của mẹ, một người phụ nữ Việt Nam truyền thống dịu dàng, chu đáo và luôn yêu thương, chăm sóc gia đình. - Nêu cảm nghĩ của em qua bài thơ trên. c. Kết đoạn: Khái quát lại cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật đặc sắc đã trình bày. II. Thực hành: 17 / 43
- Đề 1: Suy nghĩ của em về lòng nhân ái sau khi học xong “Gió lạnh đầu mùa” (Thạch Lam). 1. Mở bài: - Nêu nội dung cần trình bày: Vấn đề lòng nhân ái qua truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” 2. Thân bài: - Truyện ngắn kể về nội dung gì? - Vấn đề lòng nhân ái được đề cập đến như thế nào? - Thế nào là lòng nhân ái? - Tại sao trong cuộc sống lại phải có lòng nhân ái? - Để thể hiện lòng nhân ái em cần làm những gì? - Dẫn chứng về lòng nhân ái trong cuộc sống? 3. Kết thúc: - Khái quát, khẳng định tầm quan trong của lòng nhân ái trong cuộc sống của mỗi người Đề 2: Viết đoạn văn bộc lộ cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ "Nắng mới" của Lưu Trọng Lư 1. Mở đoạn: - Khái quát về bài thơ "Nắng mới" và yếu tố nội dung/nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm. 2. Thân đoạn: - Nội dung: + Tái hiện khung cảnh thiên nhiên yên bình nhưng đượm buồn với hình ảnh "nắng mới". + Thể hiện nỗi nhớ của tác giả với mẹ và những kí ức tuổi thơ tươi đẹp, hạnh phúc bên mẹ. + Vẽ nên bức chân dung người mẹ tần tảo, mang đậm những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam xưa. + Khẳng định tình yêu thương mãnh liệt, sâu sắc của tác giả dành cho mẹ. - Nghệ thuật: + Mạch cảm xúc, kết cấu đan xen giữa quá khứ và hiện tại. + Ngôn từ giản dị, mộc mạc, giàu sức gợi hình. + Giọng thơ nhẹ nhàng, da diết, thâm tình. 3. Kết đoạn: - Khái quát lại cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về yếu tố nội dung/nghệ thuật đã trình bày. Đề 3: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình cảm quê hương đối với mỗi người. 1. Mở bài Dẫn dắt đến vấn đề cần nghị luận: suy nghĩ tình cảm quê hương quan trọng với mỗi người như thế nào? 2. Thân bài * Định nghĩa về "Quê hương": là nơi chúng ta được sinh ra ra và lớn lên, bởi vậy mà nhắc đến quê hương người ta thường nhớ về những gì thân thuộc, gần gũi nhất. * Vai trò của quê hương đối với đời sống tâm hồn của con người: - Quê hương không chỉ nuôi lớn chúng ta về mặt thể chất mà nuôi dưỡng những tình cảm đẹp đẽ cho tâm hồn mỗi người. - Quê hương dạy chúng ta biết yêu thương, gắn bó: + Gắn bó với gia đình, mảnh đất mà chúng ta được sinh ra, lớn lên 18 / 43

