Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong

pdf 45 trang bichdiep 25/08/2025 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ky_i_cac_mon_khoi_9_nam_hoc_2024_20.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kỳ I các môn Khối 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Hồng Phong

  1. TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ĐỀ CƯƠNG LỚP 9 GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 Ninh Trung, tháng 10 năm 2024 (Tài liệu lưu hành nội bộ)
  2. LƯU Ý: - Nội dung, hướng dẫn trả lời các câu hỏi tự luận trong đề cương là những nội dung cơ bản mang tính chất gợi ý giúp học sinh dễ hình dung trả lời. - Các em học sinh muốn điểm đạt cao trong phần đánh giá bài kiểm tra thì phải đầu tư thêm nội dung đầy đủ, chi tiết. CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT!!!
  3. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN KHTN 9 I. Bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Nếu một ô tô có công suất 276 kW thì công suất này bằng bao nhiêu mã lực? A. 2760 HP. B. 370 HP. C. 76,6 HP. D. 293 HP. Câu 2. Trường hợp nào sau đây không sinh công? A. Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu. B. Lực xách túi của một người đang đi trên đường. C. Y tá đẩy cáng xe ra đón bệnh nhân. D. Công nhân nâng kiện hàng lên cao. Câu 3. Một xe nâng có công suất 4000 W hoạt động trong 160 s. Xe này đã thực hiện một công bằng bao nhiêu? A. 25 J. B. 64 000 J. C. 250 J. D. 64 J. Câu 4. Thả một quả bóng có khối lượng 1 kg từ độ cao 1,75 m xuống đất. Công của trọng lực khi quả bóng chạm đất là A. 1,75 J. B. 17,5 J. C. 10 J. D. 100 J. Câu 5. Trường hợp nào sau đây người công nhân thực hiện công lớn nhất? A. Nâng thùng hàng có trọng lượng 100 N lên cao 0,9 m. B. Nâng thùng hàng có trọng lượng 70 N lên cao 1,3 m. C. Nâng thùng hàng có trọng lượng 120 N lên cao 0,8 m. D. Nâng thùng hàng có trọng lượng 45 N lên cao 1,5 m. Câu 6. Trong hệ SI, đơn vị đo động năng là gì? A. Oát (W). B. Mét trên giây bình phương (m/s2). C. Niutơn (N). D. Jun (J). Câu 7. Thế năng trọng trường được xác định bởi biểu thức nào? 2 A. Wt = 10Ph. B. Wt = mh. C. Wt = Ph. D. Wt = mv . Câu 8. Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu? A. Bằng 0. B. Bằng 10.m. C. Bằng động năng. D. Bằng cơ năng. Câu 9. Trong quá trình chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể: A. Chuyển hóa qua lại cho nhau. B. Cùng tăng. C. Luôn luôn không thay đổi. D. Cùng giảm. Câu 10. Trường hợp nào trong hình dưới đây, vật có động năng tăng và thế năng giảm? A. Máy bay đang cất cánh. B. Viên đạn được bắn ra từ nòng súng. C. Quả cam đang rơi từ trên cành xuống đất. D. Ô tô đang lên dốc. Câu 11. Trường hợp nào sau đây có động năng tăng? A. Xe máy bắt đầu chuyển động. B. Máy bay đang chuyển động trên bầu trời. C. Ô tô phanh lại khi gặp vật cản trên đường. D. Khúc gỗ đang trôi trên sông. Câu 12. Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất? A. Em bé có khối lượng 15 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s. B. Viên đạn có khối lượng 100 g đang bay với tốc độ 300 m/s. C. Quả bóng có khối lượng 2 kg đang lăn với tốc độ 3,6 km/h. D. Vận động viên có khối lượng 75 kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h. Câu 13. Điều nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của DNA? A. Là một bào quan trong tế bào. B. Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật. C. Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn. D. Đơn phân tử, có kích thước và khối lượng lớn. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa DNA và RNA? A. DNA thường gồm có 1 chuỗi polynucleotide, còn RNA thường gồm có 2 chuỗi polynucleotide. B. Đường cấu tạo nên nucleotide của DNA là ribose, còn đường cấu tạo nên nucleotide của RNA là deoxyribose. 1 / 43
  4. C. Base cấu tạo nên nucleotide của DNA là A, T, G, X, còn base cấu tạo nên nucleotide của RNA là A, U, G, X. D. DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, còn RNA không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Câu 15. Bốn loại đơn phân cấu tạo RNA có kí hiệu là: A. A, U, G, C. B. A, T, G, C. C. A, D, R, T. D. U, R, D, C. Câu 16. Kí hiệu của phân tử RNA thông tin là: A. mRNA. B. rRNA. C. tRNA. D. RNA. Câu 17. Nucleotide – đơn phân của nucleic acid có cấu tạo gồm 3 thành phần là A. gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base. B. gốc phosphate, đường ribose, nitrogenous base. C. gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous base. D. gốc phosphate, đường glucose, nitrogenous base. Câu 18. Di truyền là A. quá trình tiếp nhận đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ. B. quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ. C. hiện tượng cá thể được sinh ra cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau. D. hiện tượng cá thể được sinh ra cùng một thế hệ có những đặc điểm giống nhau. Câu 19. Cho một đoạn gene có trình tự của các nucleotide trong mạch 1 như sau: Mạch 1: – T – A – C – G – G – A – T – A – G – C – G – Hãy xác định trình tự các nucleotide trong mạch bổ sung (mạch còn lại của gen)? A. – A – U – G – C – C – U – A – U – C – G – C –. B. – A – T – G – C – C – T – A – T – C – G – C –. C. – T – A – C – G – G – A – T – A – G – C – G –. D. – T – U – C – G – G – U – T – U – G – C – G –. Câu 20. Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: A. gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → protein → Tính trạng. B. gene (DNA) → mRNA → tRNA → protein → Tính trạng. C. gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → protein → Tính trạng. D. gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng. Câu 21. Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử A. DNA và RNA. B. protein. C. RNA. D. DNA. Câu 22. Quá trình tổng hợp protein được gọi là A. sao mã. B. tự sao. C. dịch mã. D. khớp mã. Câu 23. Sự thay đổi một hoặc một số cặp nucleotide của cấu trúc gene gọi là A. thường biến. B. đột biến gene. C. đột biến nhiễm sắc thể. D. nhân đôi DNA. Câu 24. Đột biến không làm thay đổi tổng số nucleotide nhưng làm thay đổi một liên kết hydrogen trong gene. Đó là dạng đột biến nào? A. Thay thế một cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác. B. Thay thể một cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide cùng loại. C. Thêm một cặp A-T. D. Mất 1 cặp G-C. Câu 25. Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon? A. CH4. B. C2H6. C. C6H6. D. C3H7OH. Câu 26. Dãy các chất sau là hydrocarbon: A. CH4, C2H2, C2H5Cl. B. C6H6, C3H4, HCHO. C. C2H2, C2H5OH, C6H12. D. C3H8, C3H4, C3H6. Câu 27. Trong thành phần của hợp chất hữu cơ A. luôn có C và H. B. luôn có C, thường có H và O. C. luôn có C, H và O. D. luôn có C và O, thường có H. Câu 28. Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ? A. CO2. B. CH3COONa. C. Na2CO3. D. Al4C3. Câu 29. Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức 2 / 43
  5. phân tử của glucose là C6H12O6. Khối lượng phân tử của glucose là A. 90 amu. B. 180 amu. C. 108 amu. D. 342 amu. Câu 30. Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane? A. C2H6. B. C4H8. C. C6H14. D. C5H12. Câu 31. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6). Câu 32. Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-CH=CH2. Công thức phân tử của X là A. C3H6. B. C4H10. C. C4H8. D. C5H8. Câu 33. Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm A. mạch hở, có một liên kết ba C≡C. B. mạch vòng, có một liên kết đôi C=C. C. mạch hở, có một liên kết đôi C=C. D. mạch vòng, chỉ có liên kết đơn. Câu 34. Tính chất chung của nhiên liệu là A. dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt. B. dễ tan trong nước. C. dễ cháy, nhiệt hạ thấp. D. nặng hơn nước. Câu 35. Loại nhiên liệu nào dưới đây là nhiên liệu rắn? A. Dầu hỏa. B. Dầu diesel. C. Xăng. D. Than đá. Câu 36. Alcohol 140 có nghĩa là A. Có 14 ml ethylic alcohol trong 100 ml hỗn hợp alcohol và nước. B. Có 14 ml nước trong 100 ml hỗn hợp alcohol và nước. C. Trong 100 ml hỗn hợp alcohol và nước có 14ml là cồn. D. Trong 100 ml hỗn hợp alcohol và nước có 86ml là ethylic alcohol. Câu 37. Chất nào sau đây không phải là chất béo? A. Dầu dừa. B. Dầu vừng (dầu mè). C. Dầu lạc (đậu phộng). D. Dầu mỏ. Câu 38 Một chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có khối lượng phân tử là A. 890 amu. B. 422 amu. C. 372 amu. D. 980 amu. Câu 39. Công thức cấu tạo của acetic acid là A. O=CH–O–CH3. B. CH3–COOH. C. HO–C(OH)=CH2. D. CH2–O–O–CH2. Câu 40. Tính chất vật lí của acetic acid là A. chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước. B. chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước. C. chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước. D. chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước. II. Bài tập: Câu 1. Nếu một vật có động năng là 600 J và vận tốc của vật là 36 km/h. Tính khối lượng của vật? Câu 2. Một máy động cơ có công suất 100 W, hoạt động trong thời gian 2 phút. Tính công của máy? Câu 3. Trường hợp nào có sinh công? Giải thích. Bài 4: Cần cẩu A nâng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cẩu. Câu 4. Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng cháy của methane và butane. Câu 5. Trình bày các ứng dụng của alkene. Câu 6. Bếp nấu ăn, xe máy, ô tô ở Việt Nam hiện đang sử dụng những loại nguyên liệu gì? Hãy đề xuất các biện pháp sử dụng các loại nguyên liệu này tiết kiệm và hiệu quả. Câu 7. Ấm đun nước sử dụng một thời gian có thể có lớp cặn (chứa CaCO3) bám vào đáy và thành ấm. Có thể loại bỏ lớp cặn này bằng giấm ăn. Hãy giải thích. Câu 8. Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: Zn, KOH, ZnO, 3 / 43
  6. NaCl, MgCO3, Cu? Viết các phương trình hoá học (nếu có). Câu 9. Propyl acetate là một ester có mùi thơm đặc trưng của quả lê. Propyl acetate thu được khi đun nóng acetic acid với propyl alcohol (CH3CH2CH2OH) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Câu 10. a) Mô tả cấu trúc không gian của phân tử DNA? b) Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù? c) Giải thích vì sao 2 DNA con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống DNA mẹ? Câu 11. Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản trong cấu trúc của RNA và DNA. Câu 12. Nêu khái niệm phiên mã, mã di truyền, dịch mã. Câu 13. Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng. Câu 14. Đột biến gen là gì? Đột biến gen gồm những dạng nào? Đúng hay sai khi cho rằng đột biến gene vừa có lợi vừa có hại? Lấy ví dụ. Câu 15. Một mạch của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau. - ATG – GAG – AXA – AGG – TAX – XAA – GTT – AAT – XXX – Hãy viết trình tự các ribonucleotide được tổng hợp dựa trên mạch đơn còn lại của phân tử DNA trên. -HẾT- 4 / 43
  7. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 9 I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào câu đúng: Câu 1. Các dân tộc ít người phân bố ở A. đồng bằng. B. ven biển. C. trung du và miền núi. D. đô thị. Câu 2. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta hiện nay A. duyên hải Nam Trung Bộ , Đông Nam Bộ. B. Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên. C. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. D. đồng bằng Sông Hồng, Tây Nguyên. Câu 3. Vùng chuyên canh cây lúa lớn nhất nước ta A .Đông Bắc B. đồng bằng sông Cửu Long. C. Tây Nguyên D. đồng bằng Sông Hồng. Câu 4. Các dân tộc Tày, Nùng, Dao... phân bố chủ yếu ở A. Tây nguyên và Nam Bộ. B. trung du miền núi Bắc Bộ. C. cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. cực Nam Trung Bộ và Bắc Bộ. Câu 5. Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất khẩu là chức năng của A. rừng đặc dụng. B. rừng sản xuất. C. rừng phòng hộ. D. rừng đầu nguồn. Câu 6. Hoạt động kinh tế chủ yếu của dân cư ở quần cư nông thôn A. dịch vụ. B. nông nghiệp. C. công nghiệp. D. du lịch. Câu 7. Vùng có thu nhập cao nhất nước ta A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Câu 8. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do A. thực hiện chủ trương đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa. B. chủ trương xóa đói giảm nghèo, phân bố lại dân cư. C. làm tốt phong trào xóa mù chữ ở vùng núi và trung du. D. thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. Câu 9. Các loại khoáng sản như than, dầu, khí là nguyên liệu cho ngành công nghiệp A. luyện kim đen. B. luyện kim màu. C. năng lượng. D. sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 10. Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh do A. tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu. B. tăng người lao động có tay nghề. C. tăng cường đánh bắt xa bờ. D. tăng số làng nghề làm tàu, thuyền và dựng cụ bắt cá. Câu 11. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành A. Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên. B. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. C. Công nghiệp sản xuất năng lượng điện. D. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. Câu 12. Việc thực hiện chính sách nào sau đây năm 1919 đã giúp Liên Xô kiểm soát được cách ngành kinh tế then chốt? 5 / 43
  8. A. Chính sách Kinh tế mới. B. Chính sách cộng sản thời chiến. C. Chính sách mới D. Chính sách trọng nông ức thương. Câu 13 Tác động chính sách mới đối với chế độ chính trị nước Mỹ là gì? A. Duy trì chế độ dân chủ. B. Giải quyết nạn thất nghiệp. C. Tạo thêm nhiều việc làm. D. Xoa dịu mâu thuẫn xã hội. Câu 14. Ý nào sau đây mô tả đúng tình hình nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập? A. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, trọng tâm là công nghiệp hoá. B. Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp, tiêu diệt bộ phận bóc lột ở nông thôn. C. Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng. D. Thực hiện cách mạng văn hóá, xoá nạn mù chữ trong cả nước. Câu 15. Nguyễn Ái Quốc tham dự Hội nghị quốc tế nông dân vào mốc thời gian nào? A. 1925-1926 B. 1923-1924 C. 1929-1930 D. 1921-1922 Câu 16. Ý nghĩa của sự thành lập Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng ở châu Âu A. thúc đẩy sự hình thành nhiều nhà nước vô sản. B. thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân. C. định hướng sự phát triển của phong trào nông dân. D. giành ruộng đất và quyền lợi cho bộ phận tiểu nông. Câu 17. Ý nào sau đây không phải là tác động thúc đẩy phong trào cách mạng bùng nổ ở Châu Âu? A. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga. B. Sự thành lập của chính quyền Xô viết. C. Tình hình chính trị căng thẳng giữa các nước. D. Hậu quả nặng nề của chiến tranh thế giới. Câu 18. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa nền kinh tế Mỹ bước vào thời kì nào sau đây? A. “suy thoái” B. “hoàng kim” C. “ảm đạm” D. “phục hồi” Câu 19. Để đưa đất nước thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế (1929-193), Chính phủ Nhật Bản đã tìm lối thoát bằng cách nào? A. Đóng cửa các nhà máy, sa thải hàng nghìn công nhân. B. Thực hiện chính sách mới, cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản. C. Quân sự hóa bộ máy, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng. D. Thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện” với Mỹ. Câu 20. Ý nghĩa của việc thành lập Quốc tế Cộng sản là gì? A. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân. B. Thúc đẩy sự hình thành nhiều nhà nước vô sản. C. Định hướng sự phát triển của phong trào nông dân. D. Giành ruộng đất và quyền lợi cho bộ phận tiểu nông. Câu 10. Đảng Cộng sản Trung Quốc đã chủ động đề nghị Quốc dân đảng đình chiến vì A. phong trào “Ngũ tứ” bùng nổ. B. khủng hoảng kinh tế thế giới tác động. C. Nhật Bản mở rộng chiến tranh xâm lược. D. giai cấp vô sản từng bước trưởng thành. Câu 21. Những nước nào theo chủ nghĩa phát xít? A. I-ta-li-a, Đức, Hung-ga-ri. B. Đức, Nhật, I-ta-li-a. C. Đức, Áo, Nhật. D. Mỹ, Đức, Nhật. 6 / 43
  9. Câu 22. Phe Đồng minh gồm những nước nào? A. Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp. B. Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp. C. Liên Xô, Pháp, Tiệp Khắc, Hà Lan. D. Liên Xô, Anh, Áo, Pháp Câu 23. Hoàn cảnh quốc tế nào sau đây có tác động tới phong trào cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1931? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ và lan rộng sang châu Á. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng khắp châu Âu. C. Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới gây hậu quả nặng nề đối với Việt Nam. D. Nhật Bản xâm lược, câu kết với Pháp thống trị, bóc lột nhân dân Việt Nam. Câu 24. Tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng đi theo con đường nào? A. Con đường cách mạng vô sản. B. Con đường cách mạng tư sản. C. Con đường cách mạng dân chủ tư sản. D. Con đường cách mạng dân chủ vô sản Câu 25. Sau khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào sau đây? A. Nới lòng quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam. B. Tăng cường đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam. C. Cho phép Việt Nam Quốc dân đảng được tự do hoạt động. D. Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy, vơ vét tài nguyên Câu 26. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm các văn kiện nào? A. Luận cương chính trị, Điều lệ vắn tắt. B. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. C. Luận cương chính trị, Chính cương vắn tắt. D. Chính cương vắn tắt, Điều lệ vắn tắt II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 27. Vì sao nói tài nguyên đất, khí hậu ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp? Gợi ý trả lời: * Tài nguyên đất: Nước ta có 2 nhốm đất cơ bản : - Đất phù sa: Tập trung các đồng bằng châu thổ và các đồng bằng ven biển miền trung là đất phù sa ..... - Đất feralit: Tập trung chủ yếu miền núi và trung du .... - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: Làm cho cây cối phát triển quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể tiến hành nhiều vụ trong năm. - Khí hậu nước ta phân hố đa dạng: Có thể trồng nhiều loại cây trồng nhiệt đới cận nhiệt, ôn đới mà đa dạng các sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp. - Khó khăn: ..... Câu 28. Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì đối với kinh tế, xã hội, môi trường của nước ta? Gợi ý trả lời: - Đối với kinh tế: dân số đông và tăng nhanh khiến tích lũy được ít, hạn chế việc đầu tư, làm giảm tốc độ phát triển kinh tế. 7 / 43
  10. - Đối với xã hội: dân số tăng nhanh sẽ gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, cải thiện nhà ở, giao thông... - Đối với môi trường: dân số đông và tăng nhanh dẫn đến phải tăng cường khai thác tài nguyên, làm cho tài nguyên chóng cạn kiệt, đồng thời gây ô nhiễm môi trường... Câu 29. a) Em hãy nêu một số ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta? b) Theo em, tại sao nhà nước khuyến khích phát triển ngành công nghiệp xanh? Gợi ý trả lời a) Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta: Công nghiệp khai khoáng, công nghiệp sản xuất điện, công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm... b) Nhà nước khuyến khích phát triển ngành công nghiệp xanh vì: - Giúp giảm thiểu tác động của sản xuất công nghiệp đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu lượng rác thải. - Tạo ra các việc làm và cơ hội kinh doanh mới cho người dân. - Giúp tăng cường tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu. Câu 30. Theo em, việc trồng rừng đem lại lợi ích gì cho chúng ta? Gợi ý trả lời: Việc trồng rừng có nhiều ý nghĩa: - Tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường, giữ đất chống xói mòn, giữ nước ngầm ở vùng đồi núi, chắn cát bay, bảo vệ bờ biển ở vùng ven biển, góp phần làm giảm bớt lũ lụt, khô hạn. - Góp phần bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật. - Tăng nguồn tài nguyên rừng cho đất nước (gỗ và các lâm sản khác như tre, nứa, rau quả rừng, cây thuốc, ) - Góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu. - Mô hình nông – lâm kết hợp còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nâng cao đời sống người dân. Câu 31. Ôn lại cách vẽ các dạng biểu đồ( cột đơn, cột chồng, cột đôi, miền, đường, tròn ) Câu 32. a) Nêu những cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình hoạt động cứu nước, cứu dân từ năm 1911 đến năm 1930? b) Phân tích một cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình hoạt động Cách mạng? Câu 33. Phân tích những nguyên nhân làm nên thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945). Theo em, thắng lợi đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 34. Việt Nam đã tận dụng cơ hội Nhật đầu hàng Đồng Minh để giành độc lập như thế nào? Câu 35. Tóm tắt các hoạt động chính và vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1920-1930. (theo bảng dưới đây) (SGK/ Thời gian Hoạt động chính Vai trò 1920 . 8 / 43
  11. 1930 Câu 36. Vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít. Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại những bài học gì cho việc bảo vệ hòa bình hiện nay? Câu 37. Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 đã ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng nước ta như thế nào?(SGK/28,29). -HẾT- 9 / 43
  12. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 9 I. Văn bản : 1.Thống kê các văn bản theo thể loại: Thể Tác phẩm Tác giả Xuất xứ Nội dung chính Nghệ thuật nổi bật Loại Văn 1.Văn bản: Khuyết Trích: Đại -Khẳng định chủ quyền, -Thể thơ thất ngôn tứ bản Sông núi danh Việt sử kí lãnh thổ thiêng liêng tuyệt. Thơ và nước Nam toàn thư của dân tộc. - Ngôn ngữ hàm xúc, thơ (Nam quốc -Ý chí quyết tâm tiêu âm điệu hào sảng, song sơn hà) diệt kẻ thù để bảo vệ mạnh mẽ, cảm xúc thất lục chân lí về chủ quyền dồn nén trong ý bát. lãnh thổ. tưởng. 2.Văn bản: Nguyễn Diễn Nôm từ -Tình bạn gắn bó sâu - Thể thơ song thất Khóc Khuyến bài thơ chữ sắc, chân thành đầy xúc lục bát. Dương (1835- Hán của tác động. -Âm điệu sầu bi man Khuê 1909). giả. mác, cảm xúc chân thành. 3.Văn bản: Trần Trích: Việt - Lòng tự hào về hào -Thể thơ ngũ ngôn tứ Phò giá về Quang Nam sử lược khí chiến thắng quân tuyệt. Kinh. Khải Mông-nguyên xâm - Từ ngữ, hình ảnh (Tụng giá (1241- lược, chọn lọc. Hoàn kinh 1294). -Khát vọng hòa bình -Âm điệu mạnh mẽ, Sư) hưng thịnh của dân tộc. hào hùng. 4.Văn bản: Nguyên Trích: Chinh - Nỗi nhớ thương, buồn -Thể thơ song thất Tình tác: Phụ ngâm. bã, cô đơn tột cùng và lục bát. cảnh lẻ Đặng khát vọng sum họp hạnh -Âm điệu bi ai, tả loi của Trần phúc trong vô vọng của cảnh ngụ tình, hình Người Côn. người chinh phụ. ảnh ước lệ. Chinh Bản -Lên án tố cáo chiến Phụ. Nôm: tranh phong kiến phi Đoàn Thị nghĩa. Điểm. (1705- 1748) Thể Tác phẩm Tác giả Xuất xứ Nội dung chính Nghệ thuật nổi bật Loại Văn Văn bản: Nguyễn Trích Truyện - Cảm hứng nhân văn -Thể thơ lục bát bản Cảnh ngày Du Kiều của Nguyễn truyền thống. Truyện xuân (1765- (1805-1809) Du : -Nghệ thuật tả cảnh: thơ 1820) + Vẻ đẹp bức tranh cảnh thiên nhiên, Nôm thiên nhiên mùa xuân. cảnh sinh hoạt lễ hội 1 10 / 43
  13. +Dự cảm về cuộc sống số phận con người 2.Văn bản: Nguyễn Trích Truyện -Cảm hứng nhân đạo - Thể thơ lục bát Kiều ở lầu Du Kiều của Nguyễn Du: truyền thống. n (1765- Ngưng 1820) + Ca ngợi phẩm chất - Nghệ thuật tả cảnh Bích của Kiều: lòng thủy ngụ tình, hình ảnh chung, hiếu thảo, vị tha, ước lệ, điển cố, điển nhân hậu tích. + Đồng cảm với bi kịch . nội tâm của Kiều: Cô đơn, buồn tủi, thương nhớ, xót xa, đau đớn 3. Văn bản: Nguyễn Trích Truyện - Quan niệm của -Thể thơ lục bát Lục Vân Đình Lục Vân nguyễn Đình Chiểu về truyền thống. Tiên cứu Chiểu Tiên người anh hùng có tài Kiều (1822- (1850) đức: Nhân vật Lục Vân -Xây dựng nhân vật Nguyệt 1888) Tiên và phẩm hạnh của qua diễn biến hành Nga người phụ nữ: Nhân vật động. Kiều Nguyệt Nga. -Ngôn ngữ bình dị . . Thể Tác phẩm Tác giả Xuất xứ Nội dung chính Nghệ thuật nổi bật Loại Văn 1.Văn bản Thi Sảnh Tạp chí di .Vịnh Hạ Long có nhiều - Phương thức thuyết sản văn hóa bản Vịnh Hạ giá trị cả về vật chất lẫn minh kết hợp với số 4- năm Thông Long: tinh thần. miêu tả, biểu cảm. tin Một kì 2024 quan thiên -Giá trị tinh thần: là - Kết hợp kênh chữ và nhiên độc niềm tự hào của người kênh hình đáo và Việt Nam về một danh > Giúp người đọc tuyệt mĩ. thắng thiên nhiên hấp dẫn vời người Việt và hình dung, tưởng thế giới. tượng khá rõ về đặc điểm và giá trị của - Giá trị vật chất: là điểm vịnh Hạ Long. tham quan du lịch có giá trị kinh tế, được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. một trong 7 kì quan thiên nhiên của nhân loại. 2 11 / 43
  14. 2.Văn bản: Đỗ Doãn Laodong.vn- -Tác giả kể lại cuộc -Nghệ thuật miêu tả Khám Hoàng 23/11/2029 khám phá thác nước nổi thiên nhiên, kết hợp phá tiếng-một kì quan thế kênh chữ và kênh Kì quan giới, thật độc đáo và hình góp phần làm Thế giới: đầy ngoạn mục. cho văn bản thông tin Thác I thêm sinh động, giúp -goa-du người đọc hình dung cảnh quan kì thú và sức mạnh, sự hùng vĩ của ngọn thác. 3.Văn bản; Dulichviet. Văn bản gồm 5 phần. .-Kiểu văn bản thông Vườn Net.vn Nội dung chính: tin, có bố cục ró ràng, quốc gia 09/12/2018. -Phần 1: Giới thiệu cụ thể. Kết hợp miêu Tràm chung tả ấn tượng, sinh Chim- -Phần 2:Giới thiệu đặc động. Tam điểm của loài sếu đầu Nông. đỏ. -Phần 3:Giới thiệu quá trình hình thành sếu đầu đỏ ở Tràm Chim. -Phần 4: nêu giá trị quí hiếm của loài sếu đầu đỏ ở Tràm Chim. -Phần 5: Kêu gọi bảo tồn II. Kiến thứcTiếng việt: 1. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ - Phân biệt chữ Hán và chữ Nôm: + Chữ Hán: Ngôn ngữ mượn của tiếng Hán ( Trung Quốc). Đọc theo âm Tiếng việt (Từ ngữ Hán Việt). + Chữ Nôm: ngôn ngữ của người Việt dựa vào kí tự chữ Hán. Hình thành từ thế kỉ XIII. + Chữ quốc ngữ: ngôn ngữ của người việt dựa vào kí tự La Tinh 24 chữ cái. Sử dụng đầu thế kỉ XX. 2. Điển cố, điển tích - Điển cố: là những câu, chữ trong sách đời trước được dẫn lại một cách ngắn gọn, xúc tích. Ví dụ: Sầu đông càng lắc càng đầy Ba thu dọn lại một ngày dài ghê ( Truyện Kiều – Nguyễn Du) > Điển cố: (Phần in đậm) được Nguyễn Du dẫn lại từ Kinh Thi (ca dao cổ Trung Quốc): “ Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” Dịch nghĩa: -Một ngày không trông thấy mặt lâu bằng ba mùa thu – ba năm. > Tác dụng: Diễn tả tâm trạng của Kim Trọng nhớ mong Thúy Kiều từ sau cuộc gặp gỡ. - Điển tích: là những câu chuyện trong sách đời trước được dẫn lại một cách cô đúc trong văn thơ. 3 12 / 43
  15. Ví dụ: Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ Sân Lai cách mấy nắng mưa Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ( Truyện Kiều – Nguyễn Du) > Điển tích: Sân Lai: Dưa theo Hiếu tử truyện”: Lão lai Tử là người nước sở thời Xuân Thu rất có hiếu. Tuy đã 80 tuổi nhưng vẫn nhảy múa ngoài sân cho cha mẹ vui. >Tác dụng: Ca ngợi lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ. 3. Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế - Nghĩa: Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế được tạo ra bằng cách ghép các chữ cái đầu của các từ trong tên đầy đủ. Ví dụ: +WTO (Tổ chức thương mại thế giới) + IOC (Ủy ban Olympic Quốc tế) - Cách dùng: + Dùng tên viết tắt để chú thích sau tên đầy đủ bằng tiếng Việt. +Dùng tên đầy đủ bawbgf tiếng Việt để chú thích sau tên viết tắt III. Viết: Nội dung1.Phân tích một tác phẩm thơ Lập dàn bài a. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phầm, hoàn cảnh ra đời. - Nêu những nhận xét, đánh giấ chung về tác phẩm. b. Thân bài: - Giới thiệu nội dung phần 1 - Chép thơ minh họa. - Phân tích nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ. -> Đánh giá chung giá trị phần 1. - Giới thiệu nội dung phần 2 - Chép thơ minh họa. - Phân tích nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ. -> Đánh giá chung giá trị phần 2. . c. Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa giá trị của bài thơ. - Rút ra thông điệp ý nghĩa từ bài thơ. Đề minh họạ phân tích một tác phẩm thơ Đề 1: Phân tích bài thơ “ Không ngủ được” ( Thụy bất trước) trích Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh. Dàn bài gợi ý a. Mở bài: - Bài thơ thơ “ Không ngủ được” ( Thụy bất trước) trích Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh được sáng tác trong thời gian Bác bị giam cầm, đày đọa trong nhà lao của bọn Tưởng Giới Thạch (Trung Quốc) từ tháng 8 năm 1942- 9 năm 1943. - Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt qua lười tâm sự về một đêm không ngủ trong chốn lao tù bài thơ thể hiện lòng yêu nước, thương dân canh cánh, sâu nặng và khát khao giành độc lập tự do cho dân tộc của Bác. 4 13 / 43
  16. - Bài thơ như sau: Nhất canh nhị canh hựu tam canh Triển chuyển bồi hồi thụy bất thành Tứ, ngũ canh thì tài hợp nhãn Mộng hồn hoàn nhiễu ngũ tiêm tinh. Dịch thơ: Một canh hai canh lại ba canh Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. bThân bài: Ý 1. Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời bài thơ -Tháng 2 năm 1941, sau ba mươi năm xa cách Tổ quốc, Bác trở về để xây dựng phong trào Cách mạng. Bác sống và làm việc tại Pắc Bó, tỉnh Cao Bằng. Đến tháng 8 năm 1942, Bác lên đường sang Trung Quốc thì bị bọn Tưởng Giới Thạch bắt. Chúng giam cầm, đày đọa Bác qua suốt 18 nhà lao thuộc 13 huyện của tỉnh Quảng Tây trung Quốc. Ý 2. Hai câu đầu của bài thơ là lời bộc bạch tâm tư trong đêm của người tù về việc không ngủ được: Nhất canh nhị canh hựu tam canh Triển chuyển bồi hồi thụy bất thành Dịch thơ: Một canh hai canh lại ba canh Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành Phân tích: - Cách dùng số từ một, hai, ban xen giữa các dấu chấm lửng diễn tả thời gian trôi đi trong đêm kéo dài và chậm. người tù như đang đếm từng bước đi của thời gian. - Câu thơ đầu gây sự chú ý dẫn người đọc đến tâm trạng và sự việc được bộc bạch ở câu thơ thứ hai: Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành. Trằn trọc là cảm xúc thấy bức rức, khó chịu. hiện lên hình ảnh con người trong tư thế nằm bất an, thay đổi nhiều hướng. Băn khoăn là từ gợi tâm trạng con người đang phân vân, đang suy nghĩ và chưa tìm ra lời giải đáp rõ ràng. - Vậy những nguyên nhân nào khiến cho người tù đã ba canh rồi mà vẫn không ngủ được? Ý 3. Hai câu cuối của bài thơ là lời giải thích cho tâm trạng và sự việc nêu ở hai câu đầu: Tứ, ngũ canh thì tài hợp nhãn Mộng hồn hoàn nhiễu ngũ tiêm tinh. Dịch thơ: Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. Phân tích: - Câu thơ thứ ba tiếp nối sự việc đang diễn ra ở hai câu đầu nhưng đã có dấu hiệu chuyển biến. Thời gian trong đêm vẫn tiếp tục trôi qua. Đến canh năm là canh cuối cùng thì người tù “ vừa chợp mắt”. Nghĩa là đang đi vào trạng thái giữa ngủ và thức, chỉ mới thiếp đi chứ chưa hẳn là ngủ. Thế mà, một giấc mộng dã đến trong tâm hồn người tù: Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. - Câu thơ thứ 4 chính là lời giải cho cả bài thơ. Nguyên nhân khiến người tù không ngủ được là “Sao vàng năm cánh”, Hình ảnh hoán dụ tượng trưng cho lá cờ đỏ sao vàng của Tổ quốc. nghĩa là người tù đang mơ về ngày chiến thắng của cách mạng, ngày độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam. 5 14 / 43
  17. -> Đánh giá: Từ ý thơ, người đọc cảm nhận được tấm lòng của Bác dành cho nhân dân, cho Cách mạng, cho Tổ Quốc luôn canh cánh và sâu nặng trong lòng. Khao khát cháy bỏng và mảnh liệt của Bác là giành được độc lập. Đem lại cuộc sống tự do, hạnh phúc cho nhân dân. c. Kết bài: - Có thể khẳng định không ngủ được là một trong những bài thơ giản dị, mang đậm phong cách sáng tác của Bác. Với cách đan xen giữa tự sự và biểu cảm, bài thơ thật sự đã gây nhiều sự xúc động. - Từ bài thơ chúng ta càng hiểu sâu sắc hơn về tình cảm của Bác dành cho nhân dân, Tổ quốc. Để tỏ lòng biết ơn cuộc đời và sự hi sinh của Bác, thế hệ trẻ hôm nay cần ra sức tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu. Sống có trách nhiệm, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đề 2: Phân tích bài thơ sau: NGUYÊN TIÊU Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên Xuân giang, xuân thủy, tiếp xuân thiên Yên ba thâm xứ đàm quân sự Dạ bán qui lai nguyệt mãn thuyền. ( Hồ Chí Minh) Dịch thơ: RẰM THÁNG GIÊNG Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền. Ghi chú: Bài thơ được sáng tác vào dịp tết Nguyên tiêu năm Mậu Tý-1948. Bác Hồ và một số cán bộ Trung ương đi kiểm tra chiến dịch ở khu rừng Việt Bắc trên một chiếc thuyền nhỏ). Dàn bài gợi ý a. Mở bài: - Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. Những tác phẩm văn chương của Người thấm đẫm lòng yêu nước thương dân và tỏa sáng những vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của Bác. - Bài thơ Nguyên Tiêu (Rằm tháng giêng) được sáng tác vào dịp tết Nguyên tiêu năm Mậu Tý-1948. Bác Hồ và một số cán bộ Trung ương đi kiểm tra chiến dịch ở khu rừng Việt Bắc trên một chiếc thuyền nhỏ. - Qua bốn câu thơ tứ tuyệt, bài thơ ngời sáng lên vẻ đẹp tâm hồn và tinh thần lạc quan Cách mạng của Bác. - Bài thơ như sau: Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên Xuân giang, xuân thủy, tiếp xuân thiên Yên ba thâm xứ đàm quân sự Dạ bán qui lai nguyệt mãn thuyền. Dịch thơ: Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền. b. Thân bài: Luận điểm 1: Vẻ đẹp tâm hồn thấm đẫm tình yêu thiên nhiên 6 15 / 43
  18. Dẫn thơ: Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên Xuân giang, xuân thủy, tiếp xuân thiên Dịch thơ: Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Phân tích: - Câu thơ đầu vừa gợi thời gian vừa gợi không gian. Từ “ lồng lộng” gợi vẻ đẹp rực sáng của vầng trăng rằm trên bầu trời mùa xuân. - Câu thơ thứ hai là bức họa hoàn hảo: “ Xuân giang, xuân thủy, tiếp xuân thiên”. Ba từ xuân điệp lại trong một dòng thơ tạo nên sự hòa hợp tuyệt mĩ. Vầng trăng xuân soi bóng xuống dòng sông xuân tạo nên một cảnh tượng lung linh huyền ảo -> Đánh giá: Một bức tranh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc thơ mộng, hữu tình tràn đầy sức sống. Thể hiện rõ tâm hồn thi sĩ luôn sẵn sàng giao hòa với thiên nhiên. Luận điểm 2: Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan Cách mạng Dẫn thơ: Yên ba thâm xứ đàm quân sự Dạ bán qui lai nguyệt mãn thuyền. Dịch thơ: Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền Phân tích: - Câu thơ thứ ba hiện rõ chủ thể nhân vật trứ tình giữa bức tranh thiên nhiên tuyệt tác. Hình ảnh Bác giống như một bậc “ hiền nhân quân tử” – danh sĩ thời xưa lui về ần dật ngắm cảnh làm thơ. Nhưng Bác thì khác. Bác đang ngồi trên chiếc thuyền nhỏ giữa dòng sông xuân cùng với các đồng chí để bàn việc quân, việc nước. Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình vừa mang dáng cổ điển vừa thẫm đẫm tinh thần của thời đại Cách mạng. Hình ảnh: “bát ngát trăng ngân đầy thuyền” gợi vẻ đẹp của tinh thần lạc quan Cách mạng. Bác ra về giữa không gian tràn ngập ánh trăng. -> Đánh giá:Đó là vẻ đẹp của nguồn sáng lạc quan. Một tinh thần thép giữa bối cảnh nước nhà đang diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp cô cùng gian khổ. c. Kết luận - Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt ngôn từ giản dị, hình ảnh thơ tự nhiên nhưng hòa quyện giữa chất thơ và chất thép, tính cổ điển và hiện đại. - Từ bài thơ, chúng ta càng cảm nhận rõ tấm lòng yêu nước thương dân và tinh thần lạc quan cách mạng sâu sắc của Bác. Để tỏ lòng kính yêu và biết ơn Bác, mỗi người học sinh cần ra sức học tập, rèn luyện để trở thành những chủ nhân tương lai dủ đức đủ tài. Góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nội dung 2.Phân tích một đoạn trích truyện thơ Nôm. Lập dàn bài a. Mở bài; - Giới thiệu đoạn trích, xuất xứ, tác giả, hoàn cảnh ra đời. - Nêu những nhận xét, đánh giấ chung về đoạn trích. b.Thân bài: - Giới thiệu nội dung phần 1 - Chép thơ minh họa. - Phân tích nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ. - > Đánh giá chung giá trị phần 1. 7 16 / 43
  19. - Giới thiệu nội dung phần 2 - Chép thơ minh họa. - Phân tích nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ. - > Đánh giá chung giá trị phần 2. . c. Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa giá trị của đoạn trích và tác phẩm - Suy nghĩ từ đoạn trích . Đề minh họa cho kiểu bài phân tích một đoạn trích Phân tích đoạn trích Chị em Thúy Kiều trích Truyện kều của Nguyễn Du Dàn bài tham khảo: a. Mở bài: - Tác giả Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820, quê huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh nhưng sinh ra và lớn lên ở kinh thành Thăng long. Là đại thi hào văn học dân tộc, danh nhân văn hóa lớn của thế giới.Truyện Kiều là một kiệt tác văn học tiêu biểu trong sự nghiệp sáng tác của nguyễn Du. - Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều gồm 24 câu thơ trích phần 1 truyện Kiều tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật tả người tuyến nhân vật chính diện. - Thông qua hai bức chân dung thiếu nữ người đọc cảm nhận được những giá trị nhân văn, nhân đạo sâu sắc của tác giả. b. Thân bài: Ý 1. Bốn câu thơ đầu Nguyễn Du giới thiệu chung về chân dung hai chị em Kiều: Đầu lòng hai ả Tố Nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười Phân tích: - Hình ảnh ước lệ Tố Nga, cách dùng ẩn dụ: Mai cốt cách tuyết tinh thần gợi tả vẻ đẹp thanh cao, mảnh mai trong sáng. Chị em Kiều mỗi người một vẻ nhưng đạt đến mức hoàn hảo. Ý 2. Bức chân dung hai thiếu nữ - Chân dung Thúy Vân: Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mâu thua nước tóc tuyết nhường màu da Phân tích: - Từ trang trọng gợi vẻ đẹp đoan trang, quí phái hơn người. Từ đó Tác giả phác họa cụ thể, tỉ mỉ từng chi tiết . Hàng loạt những hình ảnh ước lệ đan xen bút pháp liệt kê, ẩn sụ, so sánh, nhân hóa. Chân dung nhân vật hiện lên với khuôn mặt tươi sáng rực rỡ tựa trăng, điểm đôi lông mày thanh tú. Nụ cười tươi như hoa, giọng nói trong thanh như ngọc. Mái tóc bồng bềnh, óng ả khiến mây phải thua. Làn da trắng tuyết phải nhường. -> Đánh giá: Vẻ đẹp phúc hậu, hoàn hảo ngầm dự báo tương lai Thúy Vân sẽ êm đềm, hạnh phúc. - Chân dung Thúy kiều + Về nhan sắc: Kiều càng sắc sảo mặn mà So bề tài sắc lại là phần hơn 8 17 / 43
  20. Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Phân tích: - Lấy vẻ đẹp Thúy Vân làm nền, sử dụng từ ngữ khẳng định: sắc sảo, mặn mà, phần hơn. Hình ảnh ước lệ, các phép tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, điển tích. Vẻ đẹp của Kiều đạt mức tuyệt đỉnh. + Về tài năng: Sắc đành hòa một tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương lầu bậc ngủ âm Nghề riêng ăn đức Hồ cầm một trương Phân tích: - Sử dụng những từ ngữ mang tính khẳng định: vốn sẵn, cung thương, lầu bậc, ăn đức. Kiều là cô gái thông minh, đa tài: cầm kì thi họa đạt mức tuyệt đỉnh -> Đánh giá: - Nhân vật Thúy Kiều đạt đến mức hoàn hảo tuyệt đỉnh cả về nhan sắc và tài năng vượt ra ngoài chuẩn mực của tự nhiên, tạo hóa. Điều đoa ngầm dự báo tương lai cuộc đời Kiều sẽ gặp nhiều truân chuyên, bất hạnh. Ý 3. Cuộc sống và phẩm hạnh của hai chị em Kiều Phong lưu rất mực hồng quần Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê Êm đềm trướng rũ màn che Tường đông ong bướm đi về mặc ai Phân tích - Hình ảnh ước lệ, chị em kiều đến tuổi cập kê nhưng vẫn hồn nhiên, trong sáng trong cuộc sống êm đềm, hạnh phúc. c. Kết bài: - Đoạn trích Chị em Thúy Kiều tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật tả người của Nguyễn Du. Cách xây dựng nhân vật bằng nghệ thuật đòn bẫy, trình tự tù khái quát đền cụ thể kết hợp bút pháp ước lệ và các pháp tu từ đọn tringf thể hiện cảm hứng nhân đạo, nhân văn sâu sắc của Nguyễn Du. - Truyện kiều là niềm tự hào của văn hóa Việt nam. Góp phần lan tỏa những giá trị của văn hóa Việt là trách nhiệm của mỗi người. IV. Đề Kiểm tra tham khảo: I. Phần Đọc hiểu: 4,0đ Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Trong những ngày vừa qua, cơn bão số 3 (còn gọi là siêu bão Yagi) với cường độ rất mạnh đã tràn vào các tỉnh Miền Bắc nước ta. Mặc dù Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành đã chỉ đạo quyết liệt, các cơ quan, đơn vị, các lực lượng, nhất là quân đội, công an cùng với Nhân dân đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp phòng chống cơn bão, tuy nhiên, với sức gió siêu mạnh, cơn bão đã gây ra sức tàn phá rất lớn. Đến nay, thống kê chưa đầy đủ đã có trên 105 người chết và mất tích; 752 người bị thương; hơn 10.000 ngôi nhà bị sập, đổ, tốc mái, hư hỏng nặng; gần 150.000 ha lúa và hoa màu bị ngập và dập nát, trên 1.000 cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị phá hủy; nhiều tuyến giao thông, trường học, sơ sở y tế, công trình công cộng bị hư hỏng nặng Ước tính thiệt hại hàng chục ngàn tỷ đồng ” ( Trích lời kêu gọi của UBTW MTTQ Việt Nam vận động ủng hộ đồng bào khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3- ngày 11/9/2024). Câu 1: 0.5đ 9 18 / 43