Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 4A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 4A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_cac_mon_tieu_hoc_lop_4a_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 4A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán - Lớp 4 Lớp: 4/A Ngày: ../ /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên .................................................................................................... ... Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. ( ở câu 1, 2, 3, 4) Câu 1: (M1) Số “Sáu mươi tám triệu không trăm bảy mươi nghìn hai trăm chín mươi lăm ” viết là: A. 68007259 B. 68720925 C. 68070295 D. 68070925 Câu 2: ( M1) Kết quả của phép chia 97 875 : 9 A. 10875 B. 1875 C. 18075 D. 1785 Câu 3 : (M1) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: A. 29m2 3dm2 = 2903dm2 C. 6 tấn 75kg = 6075kg 1 B. 7000kg = 70 tấn D. thế kỉ = 32 năm 4 Câu 4:(M2) Khối lớp Bốn có 318 học sinh, mỗi học sinh mua 8 quyển vở. Khối lớp Năm có 297 học sinh, mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi cả hai khối lớp đó mua tất cả bao nhiêu quyển vở? Cả hai khối lớp mua tất cả ........................... quyển vở. Câu 5: ( M2) Đặt tính rồi tính a. 5204 x 8 b. 48573 : 9 .. .. .. .. .............................. .......................................... .............................. ........................................... Câu 6: (M1) A B D K C Hình trên gồm:................góc vuông; .. Góc nhọn; ..góc tù Nêu tên các cặp cạnh vuông góc có trong hình:
- Câu 7: ( M2) Tính bằng cách thuận tiện nhất a/ 10987 + 3648 - 987 + 2352 ; b/ 5460 + 5 300 + 4 700 + 4 540 ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................................................................................................................. Câu 8:( M3) Số thóc thu hoạch được từ hai thửa ruộng là 5 tấn 2 tạ. số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 8 tạ. Hỏi số thóc thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng là bao nhiêu ki- lô- gam? Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Câu 9: (M3) Một trường tiểu học có 652 học sinh, biết rằng số học sinh nam ít hơn học sinh nữ là 120 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Câu 10: (M3) Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 96 m, chiều dài hơn chiều rộng 30 m. Tính diện tích sân vận động hình chữ nhật đó? Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Toán - Lớp 4A Năm học: 2023 - 2024 Số câu Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng / Câu kĩ năng số TT TL TN TL TN TL Số câu 2 3 1 6 câu Số học Câu số 1,2 4,5,7 9 1,2,4,5,7,9 Số 2đ 3đ 1đ 6đ điểm Số câu 1 1 2 câu Đại lượng và đo Câu số 3 8 3,8 các đại lượng Số 1đ 1đ 2đ điểm Số câu 1 1 2 câu Yếu tố hình học Câu số 6 10 6,10 Số 1đ 1đ 2đ điểm TỔNG 3đ 1đ 3đ 3đ 10 điểm
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2023- 2024 - Môn: TOÁN 4 Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1 2 Đáp án C A Câu 3: A/ Đ ; B/ S C/ Đ ; D/ S Câu 4: Cả hai khối lớp mua tất cả 5217 quyển vở. Câu 5: ( 1 điểm) Mỗi câu đúng 0,25đ a/ 41632 ; b/ 5397 Câu 6: (1 điểm) Hình trên gồm 5 góc vuông; 2 Góc nhọn; 1 góc tù Các cặp cạnh vuông góc có trong hình: AB vuông góc với BK; BK vuông góc với KD; KD vuông góc với DA; DA vuông góc với AB; BK vuông góc với KC Câu 7: ( 1 điểm) a/ 10987 + 3648 - 987 + 2352 ; b/ 5460 + 5300 + 4700 + 4540 = (10987 – 987) + (3648 + 2352)(0,5đ) = ( 5460 + 4540) + (5300 + 4540) ( 0,5đ) = 10000 + 6000 (0,25) = 10000 + 10000 (0,25đ) = 16000 (0,25) = 20000 ( 0,25đ) Câu 8: ( 1 điểm) Đổi: 5 tấn 2 tạ = 52 tạ ( 0,25đ) Số thóc thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là: (52 + 8) : 2 = 30 ( tạ) = 3000 ( kg) ( 0,25đ) Số thóc thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là: 30 - 8 = 22 (tạ) = 2200 ( kg) ( 0,25đ) Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 3000kg Thửa ruộng thứ hai: 2200kg (0,25đ) Câu 9: ( 1 điểm) Số học sinh nữ trường đó có là: (652 + 120) : 2 = 386 ( học sinh) ( 0,5đ) Số học sinh nam trường đó có là: 652 - 386 = 266 ( học sinh) ( 0,25đ) Đáp số: Nữ: 386 học sinh Nam: 266 học sinh ( 0,25đ) Lưu ý: HS có thể tính số học sinh nam trước hoặc cách khác. Câu 10: ( 1 điểm a) Nửa chu vi sân vận động đó là: 96 : 2 = 48 ( m) (0,25đ) Chiều dài sân vận động đó là: (48+ 30) : 2 = 39 ( m) (0,25đ) Chiều rộng sân vận động đó là: 39 – 30 = 9 ( m) (0,25đ) Diện tích sân vận động đó là: 30 x 9 = 270 ( m2) (0,25đ) Đáp số: 270 m2
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Lớp: 4/A Ngày: ../ /2023 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................. .. * Đọc thầm bài văn sau: Cái giá của sự trung thực Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: "Vé vào cửa là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé". Người bán vé trả lời: "3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuối. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?" - Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. - Bạn tôi trả lời. - Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất cả. Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: " Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô la. Ông có thể nói rằng đứa lớn chỉ mới sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!" Bạn tôi từ tốn đáp lại: "Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng bạn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình với 3 đô la". (Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp) * Dựa vào nội dung bài : " Cái giá của sự trung thực ", em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: (0,5đ) Câu lạc bộ giải trí miễn phí vé cho trẻ em ở độ tuổi nào? (M1) a. Bảy tuổi trở xuống. ; b. Sáu tuổi trở xuống. c. Năm tuổi trở xuống. ; d. Tám tuổi trở xuống. Câu 2: (0,5đ) Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai? (M1) a. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi. b. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi. c. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cho cậu bé bốn tuổi. d. Cho mình, cho bạn và cho cậu ba tuổi. Câu 3:(0,5đ) Người bạn của tác giả lại lẽ ra có thể tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào? (M1) a. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ. b. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới sáu tuổi. c. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới năm tuổi. d. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới bốn tuổi.
- Câu 4: (0,5đ) Tại sao người bạn của tác giả lại không "tiết kiệm 3 đô la theo cách đó? (M1) a. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối. b. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ. c. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình. d. Vì ông ta sợ bị bạn la. Câu 5: (M3 -1đ) Trong câu chuyện trên, người bạn của tác giả đã nói: "...Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la." Em hiểu nói đó có ý nghĩa như thế nào? ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 6: (1đ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?(M3) ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Câu 7:(M2) Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn sau cho sinh động, gợi cảm: (0,5 điểm) a) Mặt trời mọc từ phía đông, chiếu ánh nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn. b) Con mèo nằm dưới mái hiên nhà. Câu 8: A/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (M2 -0.5 điểm) a. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. b. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc. B/ Câu nào dưới đây có chứa 2 động từ trở lên? a. Năm nay em lên lớp bốn. b. Em thích đi chơi công viên. c. Em yêu gia đình em rất nhiều. d. Bác Hà cho Lan 4 cái kẹo mà Lan thích ăn Câu 9: (M1) Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong câu sau? Nhạc sĩ hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ “Hà Nội - Huế - sài Gòn” của nhà thơ Lê Nguyên. a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật; b. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. c. Nối các từ ngữ trong một liên danh; d. Không có đáp án nào đúng. Câu 10: Em hãy cho ví dụ về danh, đặt câu với danh từ vừa tìm được trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.(M3-1đ) .Hết .
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC: 2023 - 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT. LỚP 4A A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm. 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) * Giáo viên cho mỗi học sinh lên bốc thăm và đọc 1 đoạn văn ( khoảng 80 tiếng/ phút ) của 1 trong 6 bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi sau: - Bài: Đồng cỏ nở hoa SGK/81 - Bài: bầu trời màu thu SGK/89 - Bài: Bức từng có nhiều phép lạ SGK/97 - Bài: Người tìm đường lên các vì sao SGK/105 - Bài: Ở vương quốc Tương lai SGK/125 - Bài: Nêu chúng mình có phép lạ SGK/132 * Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm 2. Đọc hiểu: (7 điểm) Phần đọc thầm và làm bài tập trắc nghiệm: (7 điểm) Yêu cầu HS đọc hiểu và khoanh vào trước ý đúng của mỗi câu. Nếu trong 1 câu hỏi HS khoanh 2 chữ (ý) thì không được điểm câu đó. Câu 1 2 3 4 8(B) 9 Đáp án b a b c d c Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0.5đ 0,25đ 0,5đ Câu 5:(1điểm)Tùy theo câu trả lời của học sinh giáo viên chấm điểm. Lòng trung thực là vô giá. Sự kính trọng của mọi người đối với mình là không thể mua được. Câu 6: ( 1 điểm) Tùy theo câu trả lời của học sinh, giáo viên có thể đánh giá theo mức từ 0,5 điểm đến 1 điểm. Cần phải trung thực ngay từ những điều nhỏ nhất. Câu 7: Học sinh sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn sinh động, gợi tả, gợi cảm. (1 câu được 0,5 điểm) - Gọi ý a. Con mèo buồn rầu, ủ rủ nằm dưới mái hiên nhà. b. Bác mặt trời mọc từ phía đông, chiếu ánh nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn. Câu 8: A/ HS gạch đúng dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ được 0.25 điểm) a. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. ( 0,25 điểm)
- b. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc. ( 0,25 Câu 10: (1 điểm) Học sinh cho ví dụ danh từ; đặt câu đúng yêu cầu được: 1điểm
- KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I: 2023 - 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT(Viết) Ngày kiểm tra: /12/2023 II/ TẬP LÀM VĂN : (10đ) Thời gian làm bài 40 phút Đề bài: Nhà em có nuôi một số con vật rất đáng yêu như: chó, mèo, gà, .... Em hãy tả một con vật mà em thích nhất.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT VIẾT LỚP 4A. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Năm học: 2023 - 2024 Tập làm văn (10 điểm): Thời gian 40 phút Đề bài: Nhà em có nuôi một số con vật rất đáng yêu như: chó, mèo, gà, .... Em hãy tả một con vật mà em thích nhất. * Yêu cầu: - Học sinh viết được bài văn đủ 3 phần: Phần mở bài, phần thân bài, phần kết bài đúng yêu cầu đã học. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch. - Kể các sự việc diễn ra theo đúng trình tự thời gian. * Cách đánh giá, cho điểm: * Yêu cầu: - Học sinh viết được bài văn tả con vật đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. - Bài viết đúng nội dung: Tả các đặc điểm của con vật; trình tự sắp xếp các ý, cách dùng từ, viết câu, không mắc lỗi chính tả - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. * Cách đánh giá cho điểm - Mở bài: ( 1,5 điểm) - Thân bài (6 điểm): - Nội dung: (3 điểm) - Kĩ năng: (1 điểm) - Cảm xúc: (1 điểm) - Sáng tạo: ( 1 điểm) - Kết bài: ( 1,5 điểm) + Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm). Dùng từ, viết câu, diễn đạt ( 0,5 điểm) - Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên: ( 8 điểm) - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết. * Lưu ý: - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
- MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT 4 Năm học: 2023 – 2024 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1 Đọc Số 3 2 1 6 hiểu câu văn bản Câu 1, 2,3 4,5 6 số Số 1,5đ 1,5đ 1đ 4 điểm ,0đ 2 Kiến Số 1 1 2 4 thức câu Tiếng việt Câu 7 8 9,10 số Số 0.5đ 0.5đ 2đ 3đ điểm Tổng số câu 4 3 3 10 Số điểm 2.0đ 2,0đ 3đ 7đ
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2022 - 2023 Họ và tên: .... Môn: Khoa học Lớp 4 Lớp: 4/A Ngày: ../.... /2022 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ..................................................................................................... ..... Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau đây (M1) A. Bảng gỗ B. Bảng kim loại C. Mắt kính cận D. Bảng nhựa đen Câu 2: Trong các vật sau, vật nào dẫn nhiệt tốt: (M1) A. Đôi dép nhựa. B. Đôi đũa tre. C. Thanh thép. D. Đôi găng tay.. Câu 3: Không khí có những tính chất gì? ( M1) A. Có màu trắng, không có mùi, không có hình dạng nhất định B. không có màu, có mùi tanh, không có hình dạng nhất định C. Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, có thể nén lại hoặc dãn ra. D. không có màu, có mùi tanh, có hình dạng nhất định. Câu 4: Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ chấm (....) ( M1) - Thực vật trao đổi khí với môi trường để thực hiện quá trình....................và ........... Quang hợp diễn ra chủ yếu ở..............và cần có ánh sáng. ..................diễn ra suốt ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận rễ, thân, lá,.. - Trong quá trình sống, động vật thường xuyên trao đổi các chất với môi trường: lấy vào ., ..,khí ô-xi và thải ra các chất , nước tiểu, .,.. ( Các từ cần điền: (thức ăn, nước,quang hợp, cặn bã, khí cac-bô-níc, lá, hô hấp) Câu 5. Viết chữ Đ vào trước câu đúng, và chữ S vào trước những câu sai:(M2) A. Hiện tượng đông đặc tương ứng với sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí. B. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại được gọi là vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. C. Không khí chuyển động càng yếu càng tạo ra gió lớn,... D. Sử dụng tiết kiệm nước để cho nhiều người khác có nước dùng và giảm chi phí sinh hoạt, tránh cạn kiệt nguồn nước.
- Câu 6. Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho thích hợp: (M2) A B 1. Có thể phòng chống a. giúp con người nhận rõ mọi vật, nhạn biết hình thiệt hại do bão gây ra ảnh, màu sắc. bằng cách 2. Ánh sáng b. là dụng cụ đo nhiệt độ. 3. Nhiệt kế c. gây hại đến mắt, đường hô hấp 4. Không khí bị ô nhiễm d. cưa bớt cành cây to 1............; 2................; 3................; 4.................. Câu 7: Vì sao khi em bị sốt, mẹ của em thường lấy khăn mát đắp lên trán và sau ít phút khăn đó ấm lên? (M3) . Câu 8: Hãy điền các từ: bay hơi; đông đặc; ngưng tụ; nóng chảy vào vị trí của mũi tên cho phù hợp.(M2) Nước ở thể lỏng a..................... b .................. Hơi nước Nước ở thể rắn d ...................... c................... Nước ở thể lỏng Câu 9: Vì sao trong những ngày nắng nóng vào sáng sớm và chiều tối thường phải tưới nhiều nước hơn cho cây trồng? (M3) . Câu 10: Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống ( mỗi tính chất 1ví dụ) (M3) a.Tính chất: nước chảy từ trên cao xuống thấp: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .. b.Tính chất: nước chảy lan ra mọi phía: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... c. Tính chất: nước có thể hòa tan một số chất: ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Hết
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1 - MÔN KHOA HỌC LỚP 4A – Năm học 2022 - 2023 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu và Mạch kiến số điểm TN, TN,HT TN, TL thức, kĩ năng TL TL TN TL HTK K HTK Số câu 2 2 2 2 1. Năng lượng Số điểm 2 2 2 2 Câu số 1,2 7,10 1, 2 7,10 Số câu 1 1 1 2 1 2. Chất Số điểm 1 1 1 2 1 Câu số 3 5 8 3,5 8 Số câu 1 1 1 1 3. Thực vật và Số điểm 1 1 1 1 động vật Câu số 4 9 4 9 Số câu 1 1 4. Chất; năng Số điểm 1 1 lượng Câu số 6 6 Số câu 4 2 1 3 6 4 Số điểm 4,0 2.0 1 3,0 6,0 4,0 Tổng 1,2, 1,2,3, 7,8,9, Câu số 5,6 8 7,9,10 3,4 4,5,6 10
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN KHOA HỌC LỚP 4 A CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024 000 Mỗi câu làm đúng được 1 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án C C C Điểm 1,0đ 1,0đ 1,0đ Câu 4: Điền đúng 1 từ được 0,25 điểm, đúng từ 2-3 từ được 0,5 điểm, đúng 4 -5 từ được 0,75 điểm, điền đúng 5 từ được 1điểm. Thứ tự các từ cần điền là: quang hợp, hô hấp, lá, hô hấp, thức ăn, nước, cặn bã, khí các-bô-níc. Câu 5: (1 điểm) Điền đúng 1 ý được 0,25 điểm A) S ; B) Đ ; C) S ; D) Đ Câu 6: (1 điểm) HS nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm 1. d 2. a 3. d. 4. c Câu 7: Học sinh trả lời đúng ý sau được 1 điểm Khi em bị sốt, mẹ của em thường lấy khăn mát đắp lên trán và sau ít phút khăn đó ấm lên vì: Nhiệt đã truyền từ trán của em sang khăn đắp trên trán, làm khăn ấm lên. Câu 8: Mỗi chỗ điền đúng 0,25 điểm a. ngưng tụ b. đông đặc c. nóng chảy d. bay hơi Câu 9: (1 điểm) Học sinh trả lời đúng các ý sau Trong những ngày nắng nóng vào sáng sớm và chiều tố chúng ta cần phải tăng cường tưới nhiều nước cho cây trồng: Vì khi nắng nóng cây thoát hơi nước nhiều làm cho cây mất nước nên cây cần hút nhiều nước hơn, nước trong đất cũng bị bay hơi hơn nên tăng cường tưới nước để cây có đủ nước. Câu 10: (1 điểm) Tùy ví dụ của học sinh mà giáo viên ghi điểm cho hợp lí. Ví dụ: a/ Tính chất chảy từ cao xuống thấp: làm mái nhà có độ dốc, làm sân có độ dốc từ trong ra ngoài để sân không bị đọng nước, b/ Tính chất chảy lan ra mọi phía: Khi bơm nước vào ruộng, chỉ cần bơm vào một chỗ và nước tự khắc lan ra toàn bề mặt ruộng. c/ Tính chất hòa tan một số chất: sử dụng đường để pha nước cam, nước chanh, sử dụng muối, bột nêm khi nấu ăn,..
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Lịch sử - Địa lí - Lớp 4 Lớp: 4/A Ngày: ../ /2023 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................. .. Học sinh khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Vị vua nào thời Lý đổi tên Đại La thành Thăng Long? (M1) A/ Lý Thái Tổ B/ Lý Thánh Tông C/ Lý Nhân Tông D/ Lý Huệ Tông Câu 2: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ.(M1) Nguồn lương thực chính là gạo, chủ yếu là gạo nếp. Đời sống vật chất Nhà ở: nhà sàn. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần như: Thần Sông, thần Núi, Phương tiện đi lại: thuyền. Đời sống tinh thần Trồng rau, nuôi tằm, dệt vải. Phong tục: nhuộm răng đen, ăn trầu,.. Nam đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và áo yếm. Câu 3: Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy giá trị của khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám? (M2) ... .
- Câu 4: Điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng và chữ S vào ô trống trước câu sai (M2) A/ Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay khoảng 2700 năm. B/ Thủ đô Hà Nội nằm ở vùngTrung du và miền núi phía Bắc Bộ. C/ Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử cà các học trò của ông. D/ Ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Câu 5: Em hãy cho biết tên tỉnh Khánh Hoà có từ khi nào và ý nghĩa của tên gọi?(3) Câu 6. Một số Dân ộc chủ yếu sinh sống ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là (M1) A/ Tày, Nùng, Ê-đê, Gia-rai, Thái, Chăm. B/ Tày, Nùng, Ba-na, Ê-đê, Kinh C/ Tày, Nùng, Mường, Thái, Dao, Mông, Kinh D/ Nùng, Ê-đê, Gia-rai, Chăm, Khơ-me Câu 7. Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho sẵn phù hợp và điền vào chỗ trống ( ) để hoàn thành thông tin về giỗ Tổ Hùng Vương. ( Uống nước nhớ nguồn, các đền, lễ rước kiệu vua, Đền Thượng, trò chơi, lễ dâng hương).(M2) Nghi thức quan trọng nhất là ........ và ...... Đoàn rước kiệu lần lượt đi qua ..........................để đến ...................... . Tại đây, lễ dâng hương được tổ chức trang trọng, thể hiện đâọ lí .....................................Phần hội có các ........................như: thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật. Câu 8. Đất trồng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ (M1) A/ Đất đỏ B/ Đất nhiễm mặn C/ Đất phèn D/ Đất phù sa. Câu 9: Em hãy giải thích vì sao vùng Đồng bằng bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? ( M3) ................................................................................................................................... Câu 10: Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học hàng đầu của cả nước. ( M3) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ LỚP 4 A CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024 000 Mỗi câu làm đúng được 1 điểm. Câu Câu 1 Câu 6 Câu 8 Đáp án A A D Điểm 1,0 đ 1,0 đ 1,0 đ Câu 2: HS nối đúng 1 thông tin được 0,125 điểm, 2 thông tin được 0,25 điểm, 3- 4 thông tin được 0,5 điểm, 5 – 6 thông tin được 0,75 điểm;7 thông tin được 1 điểm. ( M2) Nguồn lương thực chính là gạo, chủ yếu là gạo nếp. Đời sống vật chất Nhà ở: nhà sàn. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần như: Thần Sông, thần Núi, Phương tiện đi lại: thuyền. Trồng rau, nuôi tằm, dệt vải. Đời sống tinh thần Phong tục: nhuộm răng đen, ăn trầu,.. Nam đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và áo yếm. Câu 3: HS trả lời đúng các ý Để giữ gìn và phát huy giá trị của khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám theo em: Các công việc bảo tồn, tu bổ, tuyên truyền, quảng bá về khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám luôn được chú trọng, nhằm bảo vệ, lưu giữ và phát huy những giá trị đặc sắc của khu di tích này. Câu 4: HS điền đúng 1 câu được 0,25 điểm A/ Đ ; B/ S ; C/ Đ ; D/ Đ Câu 5: (M3) HS trả lời đúng được 1điểm Năm 1832, dưới thời vua Minh Mạng, dinh Thái Khang được đổi tên thành tỉnh Khánh Hoà và danh xưng này tồn tại đến ngày nay.Tên gọi Khánh Hoà có ý nghĩa về một vùng đất trù phú và con người hiền hoà.(0,5 điểm) Câu 7: ( 1 điểm) Điền đúng 2 vị trí được 0,25 điểm, đúng 3 vị trí được 0,5 điểm; đúng 4- 5 vị trí được 0,75 điểm; đúng 6 vị trí được 1 điểm. Thứ tự các từ cần điền là: lễ rước kiêu vua, lễ dâng hương, các đền, Đền Thượng, uống nước nhớ nguồn, trò chơi. Câu 9: (M3) HS trả lời đúng các ý sau
- * Đồng bằng bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước là vì: - Đồng bằng Bắc Bộ là vùng đông dân, số dân của vùng là hơn 2,1 triệu người ( năm 2020) - Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất. - Dân cư ở đây chủ yếu là người Kinh và một số dân tộc khác như Mường, Sán, Diều,... Câu 10: ( 1 điểm) Học sinh nêu được 1 ý được 0,25 điểm. Những dẫn chứng cho thấy thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học của nước ta là: - Hà Nội là thủ đô của nước ta, là nơi đặt trụ sở làm việc của các cơ quan Trung ương. (0,25 điểm) - Hà Nội cũng là trung tâm kinh tế quan trọng của đất nước với nhiều nhà máy, khu công nghệ cao, trung tâm thương mại, hệ thống ngân hàng,...(0,25 điểm) - Hà Nội tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, bảo tàng, thư viện,.. hàng đầu của cả nước.(0,25 điểm) - Hà Nội là nơi có nhiều di tích lịch sử- văn hóa nhất của cả nước và là nơi lưu giữ nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.(0,25 điểm)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CKI - MÔN SỬ- ĐỊA LỚP 4A – Năm học 2023 - 2024 Mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu kiến HT TN và số TN T HT TN HT TN HT thức, kĩ TL khá K TL TL điểm KQ L khác KQ khác KQ khác năng c Q Chủ đề: Số câu 1 1 Địa phươn Số điểm 1 1 g Câu số 5 5 Trung Số câu 1 1 1 1 1 1 du và miền Số điểm 1 1 1 1 1 1 núi BBộ Câu số 6 7 10 6 7 10 Đồng Số câu 2 1 1 1 1 2 2 2 bằng Bắc Bộ Số điểm 2 1 1 1 1 2 2 2 Câu số 1,8 2 3 4 9 1,8 3,9 2,4 4 Tổng Số điểm 3 1 1 2 3 3 3 Câu số 3 1 1 2 3 3 3 4

