Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 4D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 27 trang bichdiep 05/11/2025 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 4D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_cac_mon_tieu_hoc_lop_4d_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 4D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2023 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Phần 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Câu 1: (M1- 1đ) Số gồm 7 triệu, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 6 trăm và 4 đơn vị là: A. 3 702 604B. 7 320 604C. 7 032 604D. 7 326 400 Câu 2: (M1- 1đ) Từ 15 đến 72 có tất cả bao nhiêu số? A. 15B. 72C. 36D. 58 Câu 3: (M1- 1đ) Năm 1903, người ta công bố phát minh ra máy bay. Hỏi máy bay được phát minh vào thế kỉ nào? A. XIXB. XX C. XXID. XXII Câu 4: (M2- 1đ) Mẹ đi chợ mua hoa quả. Mẹ mua bưởi hết 125 000 đồng và mua cam hết 55 000 đồng. Mẹ đưa tờ 200 000 đồng cho người bán hàng. Cô bán hàng trả lại mẹ số tiền là: A. 20 000 đồng B. 25 000 đồng C. 30 000 đồng D. 35 000 đồng Phần 2: Tự luận Câu 5: (M1-1đ) Đặt tính rồi tính: a. 360 738 + 582 352 b. 627 395 – 416 343 ............................................................. ............................................................. ............................................................. ............................................................. ............................................................. ............................................................. A B Câu 6: (M2-1đ) Quan sát hình bình hành ABCD: a. Nêu tên các cặp cạnh song song . b. Nêu tên các cặp cạnh vuông góc .. D H C 4 cm
  2. Câu 7: (M2-1đ) Tính bằng cách thuận tiện: a) 2 654 + 1 273 + 3 346 b) 25 360 + 5 300 + 4 700 + 4 540 Câu 8: (M3-1đ) Trong một buổi lao động trồng cây trong vườn trường, số học sinh khối 4 tham gia là 129 học sinh. Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 15 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh nam, có bao nhiêu học sinh nữ? Giải: Câu 9: (M3-1đ) Hai kho chứa được tất cả 600 tạ thóc. Kho thứ nhất chứa được ít hơn kho thứ hai 120 tạ thóc. Hỏi mỗi kho chứa được bao nhiêu tạ thóc? Giải: Câu 10: (M3-1đ) Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 70m, chiều rộng kém chiều dài 52 m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó? Giải: .. HẾT
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Toán - Lớp 4D Năm học: 2023 - 2024 Số câu Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng / Câu kĩ năng số TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 1 1 6 câu Câu số 1,2 5 4 7 8 1,2,4,5,7,8 Số học Số 2đ 1đ 1đ 1đ 1đ 6đ điểm Số câu 1 1 2 câu Đại lượng và đo Câu số 3 9 3,9 các đại lượng Số 1đ 1đ 2đ điểm Số câu 1 1 2 câu Yếu tố hình học Câu số 6 10 6,10 Số 1đ 1đ 2đ điểm TỔNG 3đ 1đ 1đ 2đ 3đ 10 điểm
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2023 -2024 - Môn: TOÁN - Lớp 4D Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C D B A Câu 5: ( 1 điểm) Mỗi bài đúng 0,5 điểm a/ 943 090 ; b/ 211 052 Câu 6: (1 điểm) a. AB và DC ; AD và BC b. AH và DC ; HA và AB Câu 7: ( 1 điểm) Mỗi bài đúng 0,5 điểm a) 2 654 + 1 273 + 3 346 b) 25 360 + 5 300 + 4 700 + 4 540 = (2 654 + 3 346 ) + 1 273 = (25 360 + 4 540) + (5 300 + 4 700) = 6 000 + 1 273 = 29 900 + 10 000 = 7 273 = 39 900 Câu 8: ( 1 điểm) Số học sinh nam khối 4 có là: (129+ 15) : 2 = 72 (học sinh) Số học sinh nữ khối 4 có là: 129 – 72 = 57 (học sinh) Đáp số: Nam: 72 học sinh Nữ: 57 học sinh Câu 9: ( 1 điểm) Kho thứ nhất chứa được là: (600 120 ) : 2 = 240 (tạ) Kho thứ hai chứa được là: 600 - 240 = 360 (tạ) Đáp số: Kho thứ nhất: 240 tạ thóc Kho thứ hai: 360 tạ thóc. Câu 10: ( 1 điểm) Chiều rộng mảnh đất là: (70- 52) : 2 = 9 ( m) Chiều dài mảnh đất là: 70 - 9 = 61 ( m) Diện tích mảnh đất là: 61 x 9 = 549 ( m2) Đáp số: 549 m²
  5. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2023 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên * Đọc bài văn sau: Nói lời cỗ vũ Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn dương cầm, thế nhưng cha cậu lại bảo mấy ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được. Ông khuyên cậu hãy thử học chơi kèn, thế rồi sau đó một nhạc công chuyên nghiệp lại nói rằng cậu không có được đôi môi thích hợp. Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru- bin-xtên. Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa từng được nghe: “Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi được nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.” Ôi chao, đó mới thực sự là nguồn cổ vũ lớn lao mà cậu cần đến. Ru-bin- xtên vĩ đại đã bảo là cậu có thể chơi đàn được! Cậu sẽ phải bỏ rất nhiều thời gian để luyện tập nếu muốn chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được! Thậm chí có thể chơi giỏi! An – tôn Ru-bin-xtên đã nói như vậy mà! Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm, công lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng: Gian Pa-đơ–riêu-xki trở thành một trong những nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn giản đã mang đến nội lực làm bừng lên ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn lửa ấy vẫn cháy sáng mãi trong nhiều năm trời. Hãy nhớ rằng những lời động viên mà bạn đang trao gửi hôm nay đôi khi làm thay đổi được mãi mãi một cuộc đời của người đã đón nhận nó. Theo Thu Hà * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Cậu bé trong câu chuyện đã thử học chơi những loại nhạc cụ nào? A. dương cầm, kèn. B. kèn, vi-ô-lông. C. Vi-ô-lông, dương cầm
  6. Câu 2: (M1- 0.5 điểm) Vì sao cha cậu khuyên cậu không nên học đàn dương cầm? A. Vì cậu không biết cảm thụ âm nhạc. B. Vì các ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá. C. Vì cậu không có năng khiếu. Câu 3: (M1- 0.5 điểm) Nhạc công chuyên nghiệp đã nói gì khi cậu bé học chơi kèn? A. Thính giác của cậu không chịu được âm thanh của tiếng kèn. B. Tay của cậu múp míp và ngắn quá. C. Cậu không có đôi môi thích hợp. Câu 4: (M2- 0.5 điểm) Nhờ đâu sau này cậu trở thành một nghệ sĩ dương cầm lừng danh? Câu 5: (M3- 1 điểm) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Câu 6: (M3- 1 điểm) Hãy nhớ đến và ghi lại lời động viên em dành cho người khác hoặc người khác đã dành cho em: ... Câu 7: (M1- 0.5 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong hình. ( cao, hơi cao, khá cao, rất cao) .
  7. Câu 8: (M2-0,5 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với câu trả lời ở cột B sao cho đúng: A B (1) Học sinh có thể tiết kiệm điện (a) Đánh dấu lời nói trực qua các việc làm sau: tiếp của nhân vật. -Tắt các thiết bị điện trước khi ra về. (b) Đánh dấu các ý trong - Không bật các thiết bị điện khi một đoạn liệt kê. không cần thiết. - . (2) Chuyến xe Hà Nội - Hải Phòng (c) Nối các từ ngữ trong sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút. một liên kết. Câu 9: (M2- 1 điểm) Xếp các từ được gạch chân trong khổ thơ vào nhóm thích hợp: Xưa có bà già nghèo Chuyên mò cua bắt ốc Một hôm bà bắt được Một con ốc xinh xinh Vỏ nó biêng biếc xanh Không giống như ốc khác Bà thương không muốn bán Bèn thả vào trong chum. Danh từ: ... Động từ: .. Tính từ: Câu 10: (M3-1 điểm) Em hãy đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa . .Hết
  8. BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học: 2023 – 2024 Mạch nội Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng và số dung điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 2 3 2 1. Đọc hiểu Số điểm 1.5đ 0.5đ 2đ 1.5đ 2.5đ văn bản 1,2, Câu số 4 5,6 3 Số câu 1 1 1 1 1 3 2. Kiến thức Số điểm 0.5đ 0.5đ 1đ 1đ 0.5đ 2.5đ Tiếng Việt Câu số 7 8 9 10 Số câu 3 1 1 2 0 3 4 6 Tổng Số điểm 1.5đ 0.5đ 0,5đ 1,5đ 0 3đ 2đ 5đ
  9. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4D CUỐI KÌ I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Năm học: 2023 - 2024 A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) * Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ có nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm ( HS trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng 0,5 điểm; trả lời hoặc không đầy đủ không tính điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. .Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án A B C Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 4: ( 0,5 điểm) Trả lời: Nhờ lời động viên lớn lao của nghệ sĩ pi-a-nô An-tôn Ru-bin-xtên đã khiến cậu tự tin và luyện tập miệt mài. Câu 5: ( 1 điểm) Hãy biết nói những lời động viên mọi người vì có thể những lời động viên đó sẽ làm thay đổi cuộc đời của một con người. Câu 6: ( 1 điểm) Tùy theo câu trả lời của HS mà GV chấm điểm Câu 7: ( 0,5 điểm) Ngựa: hơi cao lạc đà: khá cao đà điểu: cao voi: rất cao Câu 8: ( 0,5 điểm) 1 b 2 c Câu 9: (1 điểm) - Danh từ: bà, cua, ốc, một hôm, vỏ, chum ( 0,25 điểm) - Động từ mò, bắt, thương, bán, thả ( 0,25 điểm) - Tính từ: nghèo, xinh xinh, biêng biếc xanh ( 0,5 điểm) Câu 10: ( 1 điểm) Đặt câu đúng theo yêu cầu, đúng ngữ pháp Ví dụ: Những bông hoa bồ công anh vẫy đôi tay bé tí xíu chào mẹ của mình.
  10. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2023 - 2024 Môn: Tiếng Việt lớp 4D Kiểm tra viết Tập làm văn: (10 điểm) ( 40 phút) Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích.
  11. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT VIẾT LỚP 4D. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Năm học: 2023 - 2024 Tập làm văn (10 điểm): Thời gian 40 phút Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích. * Yêu cầu: - Học sinh viết được bài văn đủ 3 phần: Phần mở bài, phần thân bài, phần kết bài đúng yêu cầu đã học. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch. - Miêu tả con vật đúng yêu cầu. * Cách đánh giá, cho điểm: * Phần mở bài (1,5 điểm) * Phần thân bài (6 điểm): - Nội dung (3 điểm) - Kĩ năng (1 điểm) - Cảm xúc (1 điểm) - Sáng tạo : ( 1 điểm) * Phần kết bài (1,5 điểm) * Chữ viết, chính tả (0,5 điểm). Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm). - Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên: 10 điểm - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết.. * Lưu ý: - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ; hoặc trình bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài. - Toàn bài kiểm tra trình bày sạch đẹp GV cho điểm tối đa.
  12. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Khoa học - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2023 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Phần 1: Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: (M1- 1điểm) Thành phần của không khí gồm: A. Khí ô-xi, khí các-bô-nít, khí ni-tơ. B. Khí ô-xi, khí các-bô-nít, hơi nước, bụi. C. Khí ô-xi, khí các-bô-nít, khí ni-tơ và các chất khí khác. D. Khí ô-xi, khí các-bô-nít, khí ni-tơ và các chất khí khác, hơi nước, bụi. Câu 2: (M1- 1điểm) Ánh sáng truyền được qua những vật nào? A. Chậu thủy tinh, tấm kính, hồ nước trong B. Tấm gỗ, chậu thủy tinh, tấm kính C. Áo len, hồ nước trong, bức tường D. Màn che, bức tường, tấm kính Câu 3: (M1- 1điểm) Nhiệt độ trung bình của cơ thể người khỏe mạnh là bao nhiêu? A. 36oC B. 37 oC C. 38 oC D.39 o C Câu 4: (M1- 1điểm) Thực vật cần các yếu tố nào để sống và phát triển? A. Nước, ánh sáng, không khí, nhiệt độ thích hợp. B. Nước, ánh sáng, chất khoáng. C. Không khí, ánh sáng, chất khoáng. D. Nước, ánh sáng, chất khoáng, không khí và nhiệt độ thích hợp. Câu 5: (M2- 1 điểm) Hãy điền các từ trong ngoặc vào chỗ trống trong các câu dưới đây cho phù hợp. (ngưng tụ, bay hơi, giọt nước, hơi nước, các đám mây)
  13. a) Nước ở ao, hồ, sông, suối, biển thường xuyên .................................................vào không khí. b) .......................................... bay lên cao, gặp lạnh .......................................... thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên .................................................. c) Các .................................................. có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa. Câu 6: (M2- 1 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp A B Nhạc cụ dây Sáo Nhạc cụ dây Nhạc cụ hơi Đàn ghi-ta Chiêng Nhạc cụ gõ Trống Câu 7: (M2- 1 điểm) Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể động vật với môi trường: Lấy vào Thải ra Thức ăn Các chất cặn bã Động . . . vật . ... . . Câu 8: (M3- 1 điểm) Vì sao ở vùng lạnh, một số động vật như hươu, nai thường có lông dày hơn vào mùa đông? Câu 9: (M3- 1 điểm) Nếu ở địa phương em xảy ra một cơn bão, em cùng gia đình mình sẽ làm gì để phòng chống bão?
  14. Câu 10: (M3- 1 điểm) Khi nhìn thấy một bạn trong trường rửa tay xong nhưng không khoá vòi nước, em có đồng tình với hành động của bạn hay không? Em sẽ làm gì trong tình huống trên? Hết ..
  15. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2023 -2024 - Môn: Khoa học - Lớp 4D Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C A B D Câu 5: (1 điểm ) a) Nước ở ao, hồ, sông, suối, biển thường xuyên bay hơi vào không khí. b) Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây. c) Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa. Câu 6: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0.25 điểm A B Nhạc cụ dây Sáo Nhạc cụ dây Nhạc cụ hơi Đàn ghi-ta Chiêng Nhạc cụ gõ Trống Câu 7: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0.25 điểm Lấy vào Thải ra Thức ăn Các chất cặn bã Động Nước vật Nước tiểu Khí o-xi Khí cac-bo-nic Câu 8: (1 điểm) Hs có thể trả lời Vì bộ lông dày là chất dẫn nhiệt sẽ giúp chúng giữ nhiệt để sống trong thời tiết lạnh giá. Câu 9: (1 điểm) Hs có thể trả lời Một số biện pháp phòng chống bão như: - Theo dõi bản tin dự báo thời tiết để nắm bắt tình hình cơn bão - Gia cố, chằng chống nhà cửa - Cưa bớt cành cây to - Neo đậu tàu, thuyền - Ngắt các thiết bị điện,... Câu 10: (1 điểm )Tuỳ hs trả lời, gv ghi điểm Em không đồng tình với bạn. Em sẽ nhắc bạn khoá vòi nước và giải thích cho bạn biết việc làm của bạn là lãng phí nước....
  16. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC CUỐI KÌ I - LỚP 4D Mạch kiến Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Về chủ đề Số câu 1 1 2 2 2 chất Câu số 1 5 9,10 1,5 9,10 Số điểm 1đ 1đ 2đ 2đ 2đ Số câu 2 1 1 3 1 2. Về chủ đề Câu số 2,3 6 8 2,3,6 8 năng lượng Số điểm 2đ 1đ 1đ 3đ 1đ 3. Về chủ đề Số câu 1 1 1 1 thực vật và Câu số 4 7 4 7 động vật Số điểm 1đ 1đ 1đ 1đ Số câu 4 2 1 3 6 4 Tổng Số điểm 4đ 2đ 1đ 3đ 6đ 4đ
  17. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2023 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. (M1-1 điểm) Đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? A. Đại hình tương đối bằng phẳng. B. Địa hình chủ yếu là đồi núi. C. Địa hình gồm các Cao Nguyên xếp tầng. D. Địa hình có dạng hình tam giác. Câu 2. (M1-1 điểm) Ngày Quốc lễ Giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào ? A. Ngày 8 tháng 3 âm lịch hằng năm. B. Ngày 30 tháng 4 hằng năm. C. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm. D. Ngày 1 tháng 5 hằng năm. Câu 3: (M1-1 điểm) Tỉnh Khánh Hoà giáp với các tỉnh: A. Phú Yên, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Ninh Thuận. B. Phú Yên, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Bình Thuận. C. Bình Định, Phú Yên, Lâm Đồng, Ninh Thuận. D. Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Phú Yên. Câu 4: (M1-1 điểm) Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là dãy núi nào? A. Dãy Trường Sơn B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Tam Đảo D. Cánh Cung Đông Triều. Câu 5. (M2-1 điểm) Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh.
  18. Cột A Cột B 1. Người dân ở Đồng bằng a. vùng lúa lớn thứ 2 cả Bắc bộ chủ yếu là: nước. 2. Dân cư tập trung đông đúc b. chạm bạc, đúc đồng, dệt ở vùng Đồng bằng Bắc bộ lụa, làm gốm, do: 3. Đồng bằng Bắc bộ là: c. dân tộc kinh 4. Vùng đồng bằng Bắc bộ có d. điều kiện tự nhiên thuận nhiều nghề thủ công truyền lợi cho sinh sống và sản thống như: xuất. Câu 6. (M2-1 điểm) Điền các từ “ Thăng Long, Hoa Lư, Hậu Lê, kinh đô” vào chỗ chấm. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ .. (Nình Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Từ đó, nơi đây là .của các triều đại Lý, Trần, .... Ngày nay, Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu 7. (M2-1 điểm) Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng? Câu 8. (M3-1 điểm) Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy kể tên một số phong tục, tập quán của người Việt cổ còn được lưu giữ đến ngày nay? Câu 9. (M3-1 điểm) Hãy chia sẻ một số biện pháp mà em đã làm để bảo vệ thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay ở địa phương em?
  19. Câu 10. (M3-1 điểm) Sau khi tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám em có cảm nghĩ gì về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam ? .Hết ..
  20. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HK1 Môn: Lịch sử và Địa lí- Lớp 4D Năm học: 2023-2024 Câu 1:(1 điểm) B Câu 2: (1 điểm) C Câu 3: (1 điểm) A Câu 4: (1 điểm) B Câu 5: (1 điểm) HS nối đúng mỗi thông tin ghi 0,25 điểm. Cột A Cột B 1. Người dân ở Đồng bằng a. vùng lúa lớn thứ 2 cả Bắc bộ chủ yếu là: nước. 2. Dân cư tập trung đông đúc b. chạm bạc, đúc đồng, dệt ở vùng Đồng bằng Bắc bộ lụa, làm gốm, do: 3. Đồng bằng Bắc bộ là: c. dân tộc kinh 4. Vùng đồng bằng Bắc bộ có d. điều kiện tự nhiên thuận nhiều nghề thủ công truyền lợi cho sinh sống và sản thống như: xuất. Câu 6. (1 điểm) HS điền đúng mỗi từ ghi 0,25 điểm. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư (Nình Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Thăng Long. Từ đó, nơi đây là kinh đô của các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê. Ngày nay, Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu 7: (1 điểm) Một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh sông Hồng là sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc, trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa Câu 8: (1 điểm) - Thờ cúng tổ tiên, anh hùng dân tộc và những người có công với cộng đồng. - Thờ các vị thần như: thần Sông, thần Núi. - Làm bánh chưng, bánh giầy vào các dịp lễ Tết. - Tổ chức nhiều lễ hội. Câu 9: (1 điểm)Tuỳ theo câu trả lời của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp - Bảo vệ môi trường. - Trồng nhiều cây xanh - Giảm sử dụng nilong, Tái chế sử dụng. - Sử dụng năng lượng sạch. Câu 10: (1 điểm)Tuỳ theo câu trả lời của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp.