Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 5D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 19 trang bichdiep 05/11/2025 300
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 5D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_cac_mon_tieu_hoc_lop_5d_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 các môn Tiểu học Lớp 5D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: TOÁN Lớp 5 Lớp: 5D Ngày: /01/2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6: Câu 1: Chữ số 7 trong số 32,075 có giá trị là: (M1 – 1đ) 7 7 7 A. B. C. D. 7 10 100 1000 Câu 2: Số lớn nhất trong các số: 1,205; 1,25; 1,052; 1,502 là: (M1 – 1đ) A. 1,205 B. 1,25 C. 1,052 D. 1,502 Câu 3: Số thập phân 2,05 được viết thành phân số thập phân là: (M1 – 1đ) 205 205 205 205 A. B. C. D. 100 10 1000 10000 Câu 4: 82,491 × 100 bằng: (M1 – 1đ) A. 824,91 B. 8,2491 C.8249,1 D. 82491 Câu 5: Tỉ số phần trăm của hai số 22 và 80 là: (M2 – 1đ) A. 0,275% B. 2,75% C. 27,5% D. 0,275 % Câu 6: 2018dm2 = .m2? (M2 – 1đ) A. 201,8 B. 2,018 C. 20,18 D. 0,2018 Câu 7: (M3 – 1đ) a. Tính bằng cách thuận tiện nhất: b. Tìm x, biết: 3,17 × 0,63 + 6,83 × 0,63 210 : x = 8,4 ......................... Câu 8: Đặt tính rồi tính: (M2 -1đ) a. 358,7 + 45,46 b. 217,23 – 56,48 c. 32,08 × 1,4 d. 43,5 : 0,58 . ............. .............. .............. .............. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
  2. 2 Câu 9: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng chiều dài. 3 a) Tính diện tích mảnh vườn đó? b) Trên mảnh vườn đó, người ta trồng rau hết 70% diện tích. Tính diện tích đất trồng rau? (M4 - 1đ) ................................................................................................................... Câu 10: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo hình vẽ dưới đây: (M3 – 1đ) 3,5m 3,5m 3,5m 6,5m 4,2m Diện tích mảnh đất là:............................
  3. Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng thức, kĩ và số năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 4 1 1 1 6 2 1, 2, 1, 2, 3, 7, 8 Câu số 5 8 7 Số học 3, 4 4, 5 Số 2, 2,5 4,0 2,0 0,5 2,0 điểm 0 Số câu 1 1 Đại lượng Câu số 6 6 và đo đại lượng Số 0,5 0,5 điểm Số câu 1 Yếu tố hình Câu số 9 học Số 1,0 điểm Số câu 1 1 Giải toán có Câu số 10 10 lời văn Số 2,0 2,0 điểm Số 6 4 4 2 1 2 1 câu Tổng Số 2, 3,0 7,0 2,0 1,0 3,0 2,0 điểm 0
  4. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TOÁN CUỐI HỌC KÌ I (2023 – 2024) HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn Toán lớp 5 Câu 1 - 6: (6 điểm) HS khoanh vào chữ trước ý đúng. Mỗi câu đúng được 1 điểm. Đáp án: 1) B 2) D 3) A 4) C 5) C 6) C Câu 7: (1 điểm) a) Yêu cầu HS tính bằng cách thuận tiện nhất. Tính đúng được 0,5 điểm. Đáp án: 3,17 × 0,63 + 6,83 × 0,63 = 0,63 × (3,17 + 6,83) 0,25 điểm = 0,63 × 10 0,25 điểm = 6,3 0,5 điểm b) Yêu cầu HS tìm giá trị của x. Tính đúng được 0,5 điểm. Đáp án: 210 : x = 8,4 x = 210 : 8,4 0,5 điểm x = 25 0,5 điểm Câu 8: (1 điểm) Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. HS đặt tính đúng và tính đúng kết quả mỗi bài được 0,25 điểm. Đáp án: a) 404,16 b) 160,75 c) 44,912 d) 75 Câu 9: (1 điểm) HS có thể giải như sau: Giải: a) Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là: 2 120 × = 80 (m) (0,25đ) 3 Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 120 x 80 = 9600 (m2) (0,25đ) b) Diện tích đất trồng rau là: 9600 : 100 x 70 = 6720 (m2) (0,5đ) Đáp số: 6720 m2. Câu 10: (1 điểm) Đáp án: 66,5m2.
  5. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: TIẾNG VIỆT (đọc-hiểu) Lớp 5 Lớp: 5D Ngày: /01/2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới : Bông sen trong giếng ngọc Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường. Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ. Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “Bông sen giếng ngọc” nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên. Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên ( Trạng nguyên hai nước ) Theo Lâm Ngũ Đường I. Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng : Câu 1. Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào?
  6. A. Là người có ngoại hình xấu xí. B. Là người rất thông minh. C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh. Câu 2. Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên? A. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo B. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí C. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo và xấu xí. Câu 3. Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên? A. Vì bài phú “ Bông sen giếng ngọc ” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quý của hoa sen B. Vì bài phú “ Bông sen giếng ngọc ” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông. C. Vì bông hoa sen rất đẹp Câu 4. Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “ Lưỡng quốc Trạng nguyên ” A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta. B. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất. C. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng nguyên. Câu 5. Trong câu: “Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi.” , quan hệ từ là: A. bằng B. kiếm C. nghèo Câu 6. Trong câu: “Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên ( Trạng nguyên hai nước )”, từ “ông” thuộc từ loại: A. Danh từ B. Đại từ. C. Động từ II. Ghi câu trả lời các câu hỏi dưới đây : Câu 7. Bài phú “Bông sen giếng ngọc” đề cao điều gì? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 8. Nêu nội dung của đoạn trích trên. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 9. Em hãy xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: " Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ " Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ
  7. ........................................ ............................................. ....................................... .......................................... ................................................ .......................................... Câu 10. Tìm một câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ thầy trò. ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  8. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN : TIẾNG VIỆT (viết) - Lớp 5D I. CHÍNH TẢ: Giáo viên đọc bài chính tả (nghe – viết) cho học sinh viết: Cô và trò. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích : “Em vẽ cô tiên gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba tối, cô dạy Nết học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng, bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm (Theo Tâm huyết nhà giáo) II. TẬP LÀM VĂN: (Thời gian làm bài 35 phút )(Theo Tâm huyết nhà giáo) Đề bài: Tả một người mà em yêu quý nhất.. * Ghi chú: Giáo viên đọc Chính tả xong, chép đề Tập làm văn lên bảng cho học sinh làm bài.
  9. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT A. Phần đọc thầm và làm bài tập trắc nghiệm: (7 điểm) Yêu cầu HS đọc hiểu và khoanh vào trước ý đúng của những câu trắc nghiệm. Nếu trong một câu HS khoanh vào 2 chữ thì không được điểm câu đó. Đáp án – Biểu điểm: Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C C B C A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 7: (1đ) (gợi ý) Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của Mạc Đình Chi. 8: (1đ) (gợi ý) Ca ngợi Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, chăm chỉ. Khẳng định người có đức có tài hết lòng vì đất nước thì sẽ được nể trọng và ngưỡng mộ. 9: (1đ) " Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ " Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ nhiều lần được giao trọng Về sau Mạc ĐĨnh Chi trách đi sứ 10: (1đ): (gợi ý): Không thầy đố mày làm nên. Điểm phần Đọc: là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho điểm lẻ đến 0,5 điểm. B. Phần viết: I. Chính tả: (2 điểm) - Tốc độ yêu cầu: chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm II. Tập làm văn: (8 điểm) 2. Tập làm văn: (8 điểm) a) Mở bài: (1 điểm) b) Thân bài: (4 điểm ): Gồm: Nội dung (1,5 đ); Kĩ năng (1,5 đ); Cảm xúc (1 đ) c) Kết bài: (1 điểm) d) Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm) e) Dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm) g) Sáng tạo: (1 điểm)
  10. MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT Mạch kiến MỨC ĐỘ 1 MỨC ĐỘ 2 MỨC ĐỘ 3 MỨC ĐỘ 4 Tổng thức, kĩ TN TL HT TN TL HT TN TL HT TN TL HT TN TL H năng khá khá khá khá T KQ KQ KQ KQ KQ c c c c kh ác (1): a)Đọc 1 1 2 Đọ thành c tiếng 2 1 3 b) 3 2 1 1 1 2 6 4 Đọc hiểu 1,5 1 1 0,5 1 2 3 4 a) 1 1 Chính tả 2 2 (2): b) Viết Đoạn, 1 1 bài (viết 8 văn) 8 3 1 2 1 1 1 2 2 1 6 4 4 Tổng 1,5 2 1 1 0,5 1 3 2 8 3 4 13
  11. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Khoa học. Lớp 5 Lớp: 5D Ngày: /01/2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Nhận xét của giáo viên Điểm ................................................................................................. .. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 5. Câu 1. Giữa nam và nữ có sự khác nhau cơ bản về: (M1 – 1đ) A. Cấu tạo về chức năng cơ quan tiêu hóa. B. Cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp C. Khả năng nấu ăn, làm việc nhà. D. Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Câu 2. Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là gì? (M1 – 1đ) A. Sự thụ thai B. Sự thụ tinh C. Sự thụ phấn Câu 3. Rượu bia là những chất gì? (M1 – 1đ) A. Kích thích B. Vừa kích thích, vừa gây nghiện C. Gây nghiện D. Không gây hại cho sức khoẻ Câu 4. HIV không lây qua đường nào? (M1 – 1đ) A. Tiếp xúc thông thường B. Đường máu C. Đường tình dục D. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con Câu 5. Tính chất nào sau đây là của chất dẻo? (M1 – 1đ) A. Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao. B. Không cháy, không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn C. Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt D.Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, có tính dẻo Câu 6. Nối ý A và B tạo thành ý đúng: (M2 – 1đ) A B 1. Vữa xi măng a. Xi măng, cát, sỏi hoặc đá trộn đều với nước. 2. Bê tông b. Xi măng trộn với cát và nước. 1-.......... 2-...........
  12. Câu 7. Nối tên bệnh với nguyên nhân gây bệnh phù hợp: (M3 – 1đ) Tên bệnh Nguyên nhân gây bệnh 1- Bệnh viêm não a. Do một loại kí sinh trùng gây ra b. Do một loại vi rút gây ra, muỗi vằn là vật trung gian truyền 2- Bệnh sốt xuất huyết bệnh 3- Bệnh sốt rét c. Do một loại vi rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ gây ra 4- Bệnh viêm gan A d. Do một loại vi rút gây ra, vi rút này được thải qua phân người bệnh. 1 - ........ 2 - ......... 3 - ........... 4 - ......... Câu 8. Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ chấm sau đây cho phù hợp: (liều lượng, tác dụng phụ, cần thiết, sản xuất) (M2 – 1đ) - Chỉ dùng thuốc khi thật , dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng ... . - Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi .. và của thuốc (nếu có ). Câu 9. Kể tên 5 đồ dùng được làm từ nhôm và hợp kim của nhôm. Nêu cách bảo quản chúng? (M3 – 1đ) ........................... Câu 10. Em đã làm gì để phòng tránh bị xâm hại? (M4 – 1đ) ........................................................................................................ ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  13. Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch nội dung Câu Điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 3 1. Sự sinh sản ở người Câu số 1,2 Điểm 1 1,5 Số câu 1 1 3. Một số bệnh lây Câu số 7 truyền do muỗi đốt Điểm 2 2 Số câu 1 1 4. Nói không với các Câu số 3 chất gây nghiện Điểm 0.5 0.5 Số câu 1 1 5. HIV/AIDS Câu số 4 Điểm 0.5 0.5 Số câu 1 1 6. Dùng thuốc an toàn Câu số 8 Điểm 1 1 Số câu 1 1 7. Phòng tránh bị xâm Câu số 10 hại Điểm 1 1 Số câu 1 2 1 3 1 8. Nhôm. Xi măng. Câu số 5 7 9 Thủy tinh. Chất dẻo Điểm 0,5 1 1 2.5 1 Số câu 7 2 1 1 1 10 2 Tổng Số điểm 3 3 2 1 1 8 2
  14. Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Khoa học lớp 5
  15. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn Khoa học lớp 5 Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đ. án D B B A A 1 – b, 2 – a, 1 – c, 2 –b, 3 – a, 4 – d Điểm 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ (mỗi ý đúng: 1đ ( mỗi ý 0,5đ) 0,25đ) Câu 8: (1 điểm – Mỗi từ đúng: 0,25đ) - Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng. - Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, và tác dụng phụ của thuốc (nếu có). Câu 9: (1 điểm) - Kể tên được 5 đồ dùng làm từ nhôm và hợp kim của nhôm (0,5 điểm). VD: xoong, chảo, mâm, chậu, thìa, cặp lồng, khung cửa,...... - Cách bảo quản đồ dùng làm bằng nhôm và hợp kim của nhôm: (0,5 điểm). Do các đồ dùng làm từ nhôm và hợp kim của nhôm là những đồ dùng dễ bị méo, bẹp hay bị a- xít ăn mòn nên khi sử dụng phải cẩn thận, nhẹ nhàng, dùng xong rửa sạch sẽ, để nơi khô ráo,... Câu 10: (1 điểm. Từ 4 ý trở lên được 1 điểm) - Không đi chơi 1 mình nơi tối tăm, vắng vẻ. - Không ở trong phòng kín một mình với người lạ. - Không nhận tiền quà, sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không biết lí do. - Không đi nhờ xe người lạ. - Không để người lạ vào nhà nhất là khi ở nhà một mình
  16. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Lịch sử - Địa lí. Lớp 5 Lớp: 5D Ngày: /01/2023 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Nhận xét của giáo viên Điểm ................................................................................................. .. Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng mở đầu xâm lược nước ta vào năm: (M1-1đ) A. Năm 1862. B. Năm 1858 C. Năm 1859 Câu 2: Chức vụ “Bình Tây Đại nguyên soái” do ai phong tặng cho ông Trương Định? (M1-1đ) A. Triều đình nhà Nguyễn. B. Người nhà ông C. Dân chúng và nghĩa quân Câu 3: Ngày, tháng, năm thành lập Đảng cộng sản Việt Nam là: (M2-1đ) A. Ngày 3/2/1930 B. Ngày 3/3/1930 C. Ngày 2/3/1930 Câu 4: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? (M2-1đ) ...................................................... Câu 5: Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì? (M3-1đ)
  17. ........................................................................ Câu 6: Trên đất nước ta có bao nhiêu dân tộc? (M1-1đ) A. 54 dân tộc B. 63 dân tộc C. 45 dân tộc Câu 7: Thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta? (M1-1đ) A. Đà Nẵng B. Huế C. Hồ Chí Minh Câu 8: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là? (M2-1đ) A. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa B. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa C. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa Câu 9: Nêu hậu quả của việc tăng nhanh dân số? (M4-1đ) ........................................................................... Câu 10: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở nước ta? (M3-1đ) ........................................................
  18. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn Lịch sử và địa lí lớp 5 Câu 1 2 3 6 7 8 B C A A D A Ý đúng 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ Câu 4: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? (1 điểm) Trả lời: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra 3 nhiệm vụ chính cho cách mạng Việt Nam đó là: - Phát triển tinh thần yêu nước. - Đẩy mạnh thi đua - Chia ruộng đất cho nông dân. Câu 5: Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì? (1 điểm) Trả lời: Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” Câu 9: Nêu hậu quả của việc tăng nhanh dân số. (1 điểm) Trả lời: Hậu quả của việc tăng nhanh dân số: - Dân số tăng nhanh ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế; - Không đảm bảo được nhu cầu cuộc sống; - Làm suy giảm tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Câu 10: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở nước ta. (1 điểm) Trả lời: Một số điều kiện để phát triển du lịch ở nước ta là: - Nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, các vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống,... - Đời sống của người dân đang ngày càng nâng cao làm cho nhu cầu về du lịch tăng. - Các dịch vụ du lịch được cải thiện.
  19. Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch nội dung Câu Điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Hơn 80 năm chống Số câu 1 1 TDP đô hộ (1858 - Câu số 1 1945) Điểm 1 1 Số câu 1 1 2. Bình Tây Đại nguyên Câu số 2 soái Trương Định Điểm 1 1 Số câu 1 1 3. Đảng Cộng sản Việt Câu số 3 Nam ra đời Điểm 1 1 Số câu 1 1 4. Bác Hồ đọc bản Câu số 5 Tuyên ngôn Độc lập Điểm 1 1 Số câu 5. Vượt qua tình thế Câu số hiểm nghèo Điểm 6. “Thà hi sinh tất cả, Số câu chứ nhất định không Câu số chịu mất nước” Điểm 7. Chiến dịch Việt Bắc Số câu 1 1 1947 – Chiến dịch Biên Câu số 4 giới 1950 Hậu phương Điểm 1 1 sau chiến dịch 8. Việt Nam đất nước Số câu 1 1 1 1 chúng ta. Địa hình Câu số 8 10 khoáng sản. Khí hậu, Điểm 1 1 1 1 sông ngòi, vùng biển 9. Dân số. Nông Số câu 1 1 1 1 nghiệp, lâm nghiệp, Câu số 6 9 thủy sản, công nghiệp Điểm 1 1 1 1 Số câu 1 1 10. Giao thông vận tải, Câu số 7 thương mại du lịch Điểm 1 1 Số câu 4 2 1 2 1 6 4 Tổng Số điểm 4 2 1 2 1 6 4