Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)

docx 18 trang bichdiep 11/09/2025 480
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THỊ XÃ NINH HÒAĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1– NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thởi gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề) MA TRẬN - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra HKI - Nội dung: Nửa đầu HKI 25% + Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8 (3 tiết) + Chủ đề 1: Phản ứng hóa học (9tiết / bài 1, 2, 3) + Chủ đề 4: Tác dụng làm quay của lực (8 tiết) + Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất (7 tiết/ bài 14, 15, 16) + Chủ đề 7: Cơ thể người (8 tiết/ bài 27, 28, 29) Nửa sau HKI 75% + Chủ đề 1: Phản ứng hóa học (12 tiết/ bài4, 5, 6, 7) + Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất (4 tiết/ bài 17) + Chủ đề 6: Nhiệt (2 tiết/ bài 24) + Chủ đề 7: Cơ thể người (8 tiết/ bài 30, 31, 32) - Thời gian làm bài: 60 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa 40% trắc nghiệm và 60% tự luận. - Cấu trúc: + Mức độ đề:40% nhận biết, 30% thông hiểu, 20% vận dụng, 10% vận dụng cao. + Phần trắc nghiệm: 4,00 điểm,gồm 16 câu hỏi (nhận biết: 3,00 điểm; thông hiểu: 1,00 điểm), mỗi câu 0,25 điểm. + Phần tự luận: 6,00 điểm, gồm 12ý/ 5 câu (nhận biết: 2 ý; thông hiểu: 4 ý; vận dụng: 4 ý; vận dụng cao: 2 ý); mỗi ý 0,50 điểm.
  2. + Kiến thức nửa đầu HKI =25% (2,50 điểm), nửa sau HKI =75% (7,50 điểm) Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Số ý Số câu luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm TL TN Nửa đầu HKI Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8 (3 tiết) Chủ đề 1: Phản ứng hóa 1 2 0 3 0,75 học (9tiết / bài 1, 2, 3) (0,25) (0,50) Chủ đề 3: Khối lượng 2 riêng và áp suất (7 tiết/ bài 0 2 0,50 14, 15, 16) (0,50) Chủ đề 4: Tác dụng làm 2 0 2 0,50 quay của lực (8 tiết) (0,50) Chủ đề 7: Cơ thể người (8 3 0 3 0,75 tiết/ bài 27, 28, 29) (0,75) Nửa sau HKI Chủ đề 1:Phản ứng hóa 2 2 2 1 2 6 3 3,75 học (12 tiết/ bài 4, 5, 6, 7) (1,00) (0,50) (1,00) (0,25) (1,00) (3 câu)
  3. Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Số ý Số câu luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm TL TN Chủ đề 3: Khối lượng 1 1 1 2 riêng và áp suất 1 1,25 (0,50) (0,25) (0,50) (1 câu) (4 tiết/ bài 17) Chủ đề 6:Nhiệt 1 1 0 (0,50) (2 tiết/ bài 24) (0,50) (1 câu) Chủ đề 7: Cơ thể người 2 1 1 1 3 2 2,00 (8 tiết/ bài 30, 31, 32) (0,50) (0,50) (0,50) (0,50) (1 câu) Số ý TL / Số câu TN 2 12 4 4 4 0 2 0 12 16 Điểm số 1,00 3,00 2,00 1,00 2,00 0,00 1,00 0,00 6,00 4,00 10,00 Tổng số điểm 4,00 3,00 2,00 1,00 10,00 10,00
  4. BẢN ĐẶC TẢ Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8 (3 tiết) Nhận biết - Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8. - Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8). - Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8. Chủ đề 1: Phản ứng hóa học (21tiết) 06 06 - Biến đổi Nhận biết - Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. vật lí và biến - Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản 1 C11 đổi hoá học phẩm. - Phản ứng - Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong hoá học. phân tử chất đầu và sản phẩm. Năng lượng - Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt. trong các phản ứng - Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt hoá học. (đốt cháy than, xăng, dầu). - Định luật - Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng. 1 20a bảo toàn - Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập khối lượng. phương trình hoá học. Phương - Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học. trình hoá 1 C15 - Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
  5. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN học - Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối 1 C14 - Mol và tỉ của chất khí. khối của - Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar chất khí và 25 0C. - Tính theo - Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng. phương trình - Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất 1 22a hoá học đã tan trong nhau. - Nồng độ - Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng dung dịch độ phần trăm, nồng độ mol. - Tốc độ phản ứng và Thông hiểu - Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra chất xúc tác được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học. đầu tiên. - Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học. - Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra. - Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt. - Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng 2 C12, hoá học, khối lượng được bảo toàn. C13 - Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá 1 20b học cụ thể. - Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số 1 21b mol (n) và khối lượng (m)
  6. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN -So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối. V (L) -Sử dụng được công thức n(mol) để chuyển 24,79(L / mol) đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C. - Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo 1 C16 công thức. Vận dụng - Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số 1 21a mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C. - Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế. - Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng 1 22b độ cho trước. - Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn: + So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học; + Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng. Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất (11 tiết) - Khái niệm Nhận biết - Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. C6;C7 khối lượng - Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: 2 riêng. Đo kg/m3; g/m3; g/cm3; khối lượng - Phát biểu được khái niệm về áp suất.
  7. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN riêng. - Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa) - Áp suất - Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng. trên một bề - Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes. mặt. Tăng, - Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất. giảm áp suất - Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người - Áp suất thay đổi độ cao so với mặt đất. trong chất lỏng. Áp Thông hiểu - Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng 1 1 C18a C10 suất trong riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật chất khí [kg]; V là thể tích của vật [m3] - Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn). - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes. - Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ. - Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương của vật chứa nó. - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes. Vận dụng - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết
  8. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại. - Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó. - Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người. - Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng. - Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất định. Vận dụng - Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ 1 C19 cao đi - Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng. Chủ đề 4: Tác dụng làm quay của lực (8 tiết) - Lực có thể Nhận biết - Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh 2 C8;C9 làm quay vật một trục cố định. - Đòn bẩy và - Mô tả cấu tạo của đòn bẩy. moment lực - Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng lên vật. Thông hiểu - Nêu được đặc điểm của ngẫu lực. - Giải thích được cách vặn ốc.
  9. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN - Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng đòn bẩy và chỉ ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách sẽ giúp giảm sức người và ngược lại. - Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực. Chủ đề 6: Nhiệt (2 tiết/ bài 24) - Năng Nhận biết - Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt. lượng nhiệt. - Nêu được khái niệm nội năng. Thông hiểu - Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ. Vận dụng - Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các trường hợp làm 1 C18b tăng nội năng của vật hoặc làm giảm nội năng của vật giảm. -Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính. Vận dụng - Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra. cao Chủ đề 7: Cơ thể người (16 tiết/bài 27 - 32) - Khái quát Nhận biết - Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan 1 C1 về cơ thể trong cơ thể người. người - Nêu được chức năng của hệ vận động ở người. 1 C2
  10. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN - Hệ vận - Nêu được tác hại của bệnh loãng xương. động ở - Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận 1 C3 người động và cách phòng chống các bệnh, tật. - Dinh - Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao. dưỡng và - Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. tiêu hoá ở người - Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng. - Máu và hệ - Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. tuần hoàn - Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm của cơ thể - Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh người thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến; - Hệ hô hấp - Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách ở người bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm; - Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn. - Nêu được khái niệm nhóm máu. -Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương). - Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh đó. - Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể. 1 C4 -Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc phòng bệnh. - Nêu được chức năng của hệ hô hấp. 1 C5 - Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng
  11. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN tránh. Thông hiểu - Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ): + Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. + Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). - Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá. - Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá. - Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi. - Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...). - Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm. - Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn. - - Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này. - Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
  12. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. - Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn. - Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu).Nêu được ý 1 C17a nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo. - Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. - Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh. - Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp. -Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. - Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp. Vận dụng - Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình. - Thực hiện được các bước đo huyết áp. - Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình. 1 C17b Vận dụng -Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy 1 C17c cao máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều
  13. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN máu. -Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa phương. -Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương. - Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. -Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá. - Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá. - Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
  14. UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian làm bài: 60 phút (Không tính thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau I. Phân môn sinh học (1,25 điểm) Câu 1. Hệ cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người là A. hệ tuần hoàn C. hệ tiêu hóa B. hệ hô hấp D. hệ bài tiết Câu 2. Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì A. thành phần hữu cơ nhiều hơn vô cơ C. chưa có thành phần vô cơ B. thành phần hữu cơ ít hơn vô cơ D. chưa có thành phần chất hữu cơ Câu 3. Không phải bệnh về tiêu hóa là A. ngộ độc thực phẩm C. tiêu chảy B. sỏi thận D. táo bón Câu 4. Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khóa là A. kháng nguyên – kháng thể C. kháng sinh – kháng thể B. kháng nguyên – kháng sinh D. vi khuẩn – protein độc Câu 5. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế A. bổ sung. C. thẩm thấu B. chủ động D. khuếch tán II. Phân môn vật lý (1,25 điểm) Câu 6. Đơn vị của khối lượng riêng có kí hiệu là A. N. B. kg/m3. C. m/s. D. kg. Câu 7. Áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật theo A. phương ngang. B. phương thẳng đứng. C. phương xiên. D. mọi phương. Câu 8. Đòn bẩy là A. một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa. B. một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa. C. một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng. D. một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động. Câu 9. Giá của lực là A. đường thẳng chứa lực. B. đường thẳng chứa vật. C. đường thẳng đi qua trục quay. D. đường thẳng không cắt trục quay. Câu 10. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. III. Phân môn hóa học (1,50 điểm) Câu 11. Phản ứng hóa học là A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất. B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác. C. sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới. D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất. Câu 12. Phát biểu sai là A. Trong phản ứng hoá học các nguyên tử được bảo toàn. B. Trong phản ứng hoá học, các phân tử bị phân chia. C. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phân chia. D. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong phân tử bị phá vỡ.
  15. Câu 13. Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ sét. Khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật thể lúc ban đầu? A. tăng. B. giảm. C. không thay đổi. D. không thể biết. Câu 14. Phát biểu sai là A. Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó. B. Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối chất đó. C. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó. D. Khí oxygen O2 nhẹ hơn không khí. Câu 15. 1 mol chất là lượng chất có chứa hạt vi mô (nguyên tử hay phân tử) của chất đó. A. 6,022×1022 B. 6,022×1023 C. 6,022×1024 D. 6,022×1025 Câu 16. Số mol NaOH có trong 200 ml dung dịch NaOH 0,5 M là A. 0,1 mol B. 1 mol C. 0,01 mol D.0,05 mol B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) I. Phân môn sinh học (1,5 điểm) Câu 17.(1,5 điểm) a. Cho biết tên các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu A, B, AB và O. b. Tại sao khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp? c. Tại sao vị trí đặt garo lại ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương? II. Phân môn vật lý (1,50 điểm) Câu 18. (1,00 điểm) a. Do đâu mà khí quyển gây ra áp suất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất? Càng lên cao áp suất của khí quyển như thế nào? b.Thả một miếng đồng đã được nung nóng vào một cốc nước lạnh. Nội năng của miếng đồng và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? Giải thích. Câu 19. (0,50 điểm) Một bể nước cao 1,5m chứa đầy nước. Hãy tính áp suất do nước gây ra tại điểm A cách đáy bể là 0,5m. Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m3. III. Phân môn hóa học (3,0 điểm) Câu 20. (1,0 điểm) a. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng. b. Lập các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng sau: (1) Đốt kim loại iron Fe trong không khí thu được iron (II,III) oxide Fe3O4. (2) Copper (II) oxide CuO tác dụng với nitric acid HNO3 tạo thành copper (II) nitrate Cu(NO3)2 và nước. Câu 21. (1,0 điểm) a. Dùng khí hidrogen H2 khử iron (III) oxide Fe2O3 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 8,4g kim loại Fe và nước. Tính thể tích khí hidrogen cần dùng ở đkc. b. Tính: - khối lượng của 0,65 mol sodium carbonate Na2CO3. - số mol của 6,1975 lít khí oxygen O2 ở đkc. (Biết khối lượng các nguyên tử (amu): Na = 23, C = 12, O = 16, Fe = 56) Câu 22. (1,0 điểm) Một HS làm thí nghiệm hòa tan 10 gam muối ăn NaCl vào 40 gam nước ở 200C. a. Hãy chỉ ra đâu là chất tan, dung môi, dung dịch. b. Cho biết dung dịch muối thu được bão hòa hay chưa bão hòa, biết độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 35,9 gam. --HẾT-- (Đề có 02 trang, giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
  16. HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 A A B A D B D A A D B C A D B A A. B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 17 a. Các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu: (1,5điểm) Nhóm máu ANhóm máu B Nhóm máu AB Nhóm máu O Kháng Không có A B A và B nguyên kháng nguyên 0,5 Kháng Không có kháng Kháng thể anti–A thể anti–B anti–A thể anti–A Và anti–B và anti–B b. Khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp vì: - Khi giao mùa, sự thay đổi và chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm thường xảy ra đột ngột khiến cơ thể chưa kịp thích ứng, dẫn đến hệ miễn dịch của 0,25 cơ thể bị suy yếu tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp xâm nhập và gây bệnh dễ dàng. - Đồng thời, thời tiết giao mùa, thời tiết ẩm lại là điều kiện thích hợp 0,25 cho sự phát triển mạnh của nhiều loại vi khuẩn, virus gây bệnh lí đường hô hấp. c. Vị trí đặt garo ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương vì: Phía trên vết thương có động mạch gần tim hơn. Do đó, 0,5 việc đặt garo ở phía trên vết thương sẽ làm ngừng sự lưu thông máu tiếp tục đến vết thương (cầm được máu). Câu 18 a. Trái Đất được bao quanh lởi lớp không khí dày cỡ hàng nghìn km.Vì 0,25 ( 1,00 chất khí có trọng lượng nên mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của điểm) lớp khí này, gọi là áp suát khí quyển. 0,25 Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm. b. Nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng truyền sang nên nhiệt độ của 0,25 nước tăng, vậy nội năng của nước tăng. Đồng mất nhiệt lượng, nhiệt độ giảm, vậy nội năng của đồng giảm. 0,25 Câu 19 Áp suất do nước gây ra tại điểm A 0,25 (0,50 điểm) P = d.h = 10.000 .( 1,5- 0,5) = 10.000(Pa) 0,25 Câu 20 a. ĐLBTKL: Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản (1,0 điểm) phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. 0,5 푡표 Mỗi PT b. 3Fe + 2O2 Fe3O4 đúng đạt CuO + 2HNO3→ Cu(NO3)2 + H2O 0,25 Câu 21 푡표 0,5 a. 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O (1,0 điểm)
  17. 8,4 Số mol Fe sinh ra: = 0,15 mol 56 Từ PT suy ra số mol H2 phản ứng: 0,225 mol Vậy thể tích khí H2 (đkc) đã phản ứng: 0,225. 24,79 = 5,57775 lít b. Khối lượng của 0,65 mol Na2CO3: m = n.M = 0,65.106 = 68,9 gam 0,5 Số mol của 6,1975 lít khí O2 (đkc) là: n = V: 24,79 = 6,1975:24,79 = 0,25 mol Câu 22 a. Muối: chất tan, nước: dung môi, nước muối: dung dịch 0,5 (1,0 điểm) b. Khối lượng NaCl cần dùng để tạo dung dịch bão hòa với 40 gam 35,9 . 40 nước: = 14,36 gam > 10 gam 0,5 100 Vậy ở 200C khi hòa tan 10 gam NaCl vào 40 gam nước thì được dung dịch chưa bão hòa