Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_tieng_viet_doc_hieu_lop_5_nam.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2024 - 2025 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt (đọc-hiểu) - Lớp 5 Lớp: 5/ Ngày: 07/01/2025 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Nhận xét của giáo viên Điểm Đọc thầm và hoàn thành bài tập: CÔ BÉ CHÂN NHỰA Lê sống cùng bố mẹ và em trai trên một ngọn đồi nhỏ xanh ngát. Từ khi sinh ra, Lê chỉ có một chân nên đi lại rất khó khăn. Ở trường, các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”. Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn về phía ngọn đồi bên kia. Mẹ tiến lại gần, hỏi con gái: “Lê, con làm sao thế?”. Lê sợ mẹ lo lắng, chỉ mỉm cười và đáp: “Dạ, con không sao mẹ ạ!”. Buổi chiều, khi bố mẹ vắng nhà, Lê gọi em trai lại và bảo: “Núi ơi, em có thể dẫn chị đi sang ngọn đồi bên kia được không?”. - Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm! Em trai hoảng hốt đáp. Nghe vậy, Lê chỉ im lặng, đưa mắt nhìn xa xăm. Tối đến, Núi kể với mẹ câu chuyện lúc chiều. Mẹ đau lòng nhìn Lê đang vất vả tập đi với chiếc chân nhựa, khẽ hỏi Lê: “Ngày mai, con có muốn lên rừng cùng mẹ không?”. Mắt Lê sáng long lanh: - Dạ, thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia ạ! Từ hôm ấy, mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt con gái tập đi từng quãng, từng quãng một. Quãng rừng ngày hôm sau sẽ dài và trắc trở hơn quãng rừng ngày hôm trước. Một ngày nọ, Lê đột nhiên hỏi mẹ: “Mẹ ơi, hôm nay bố mẹ có thể cho con tự đi một mình được không ạ?”. Dù không yên tâm, nhưng mẹ vẫn ân cần nói với Lê: “Ừ, nhưng con hãy nhớ đi thật chậm và cẩn thận nhé con!”. Hôm ấy, Lê một mình bước từng bước đi sang ngọn đồi bên kia bằng chân nhựa. Lê bị ngã không biết bao nhiêu lần, nhưng em vẫn nỗ lực đứng dậy và đi tiếp. Đến nơi, chân Lê đầy vết trầy xước. Dù đau nhức một bên chân, nhưng trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có. Bố mẹ và em trai nép sau gốc chà là xúc động nhìn Lê, mắt ướt nhòe đi. Theo Nhung Ly Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập dưới đây: Câu 1: Vì sao các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”? (M1-0,5đ) A. Vì nhà Lê chuyên làm chân nhựa để bán. B. Vì đôi chân của Lê được làm bằng nhựa. C. Vì Lê chỉ có một chân thật và một chân nhựa.
- D. Vì cả hai chân của Lê bị tật phải dùng chân nhựa để đi lại. Câu 2: Bố mẹ đã làm gì để giúp Lê tập đi ? (M1-0,5đ) A. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi ở những con đường ngắn nhưng trắc trở. B. Mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt Lê tập đi từng quãng. C. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi vòng quanh nhà. D. Bố mẹ luôn an ủi, động viên Lê. Câu 3: Lê đã gặp khó khăn gì khi tự mình sang ngọn đồi bên kia? (M1-0,5đ) A. Lê ngã không biết bao nhiêu lần. B. Chân của Lê đầy vết xước. C. Lê khát nước và đuối sức. D. Cả A và B đều đúng. Câu 4: Khi qua được ngọn đồi bên kia một mình, Lê cảm thấy thế nào? (M2-1đ) A. Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, tràn đầy hạnh phúc. B. Lê cảm thấy xúc động, mắt ướt nhòe từ lúc nào không hay. C. Đôi mắt Lê sáng long lanh, khuôn mặt tràn đầy hạnh phúc. D. Cả B và C đều đúng. Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? (M3-1đ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6: Nếu em là bạn Lê trong câu chuyện trên, em có tự mình rèn luyện như bạn không ? Tại sao ? (M3-1đ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 7: Từ đồng nghĩa với “lạnh giá” là? (M1-0,5đ) A. lạnh lùng B. lạnh buốt C. lạnh nhạt D. tẻ nhạt Câu 8: Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm thế nào? (Đánh số thứ tự các bước vào ô trống) (M2-1đ) Đọc nghĩa của từ cắm Chọn từ điển phù hợp Tìm từ cắm Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm Câu 9: Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: (M2-1đ) .. . bão to ..cây không bị đổ. Câu 10: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp dưới đây. Đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang tìm được. (M3-1đ) Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác. .................................................................................................................................... Đặt câu: ..................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- KIỂM TRA HỌC KÌ I: 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (Viết) Lớp 5 Ngày kiểm tra: 07/01/2025 II. PHẦN TIẾNG VIỆT (Viết): (10đ) (Thời gian làm bài 35 phút – Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp ) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe.
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 5 NĂM HỌC: 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm. 1. Đọc thành tiếng (2 điểm) * Giáo viên cho mỗi học sinh lên bốc thăm và đọc 1 đoạn văn từ tuần 10-17 trong chương trình sách Tiếng việt 5 (Tập 1) - Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung tương ứng với đoạn vừa đọc. * Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ : 1 điểm -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm 2. Đọc hiểu: (8 điểm) Phần đọc thầm và làm bài tập trắc nghiệm: (8 điểm) Câu 1 2 3 7 Đáp án C B D B Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 4: (1đ) Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, tràn đầy hạnh phúc. Câu 5: (1đ) Phải có ý chí vươn lên trong cuộc sống, dù có gặp hoàn cảnh khó khăn như thế nào. Câu 6: (1đ) HS trả lời theo ý cá nhân có nội dung thể hiện ý chí, chịu khó, biết rèn luyện để vượt qua, Câu 8: (1đ) 4. Đọc nghĩa của từ cắm 1. Chọn từ điển phù hợp 3. Tìm từ cắm 2. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C 5. Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm Câu 9: (1đ) HS điền được cặp kết từ thích hợp cho câu. Ví dụ: Tuy bão to nhưng cây không bị đổ. Câu 10: (1đ) - Học sinh nêu đúng tác dụng của dấu gạch ngang được 0,5đ; + Tác dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Đặt câu đúng yêu cầu được: 0,5 đ
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 5 NĂM HỌC: 2024-2025 PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): Thời gian 35 phút Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. * Yêu cầu: - Học sinh viết được đoạn văn đủ 3 phần: Phần mở đầu, phần triển khai, phần kết thúc đúng yêu cầu đã học. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch. - Kể các sự việc diễn ra theo đúng trình tự thời gian. * Cách đánh giá, cho điểm: - Mở đầu: ( 1,5 điểm) - Triển khai (6 điểm): - Nội dung: (3 điểm) - Kĩ năng: (1 điểm) - Cảm xúc: (1 điểm) - Sáng tạo: (1 điểm) - Kết thúc: (1,5 điểm) + Chữ viết, chính tả (0,5 điểm). Dùng từ, viết câu, diễn đạt (0,5 điểm) - Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên: ( 8 điểm) - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH GIANG MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Năm học: 2024 – 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số Nhận Thông Vận dụng TT Chủ đề biết hiểu Cơ bản TN TL TN TL TN TL TN TL Số lượng Số 3 1 2 4 2 6 câu Đọc câu hiểu 1 Câu 1,2,3, 1,2,3,4 văn 1,2, 4 5,6 5,6 số 4 ,5,6 bản 3 Điểm 1,5đ 1đ 2đ 2đ 2đ 4,5đ Số 1 1 1 1 2 2 4 câu Kiến câu thức Câu 9, 7,8,9, 2 7 8 9 10 7,8 tiếng số 10 10 Việt Điểm 0,5đ 1đ 1đ 1đ 2đ 2đ 3,5đ Tổng số câu 4 câu 3 câu 3 câu 6 câu 4 câu 10 câu 2đ 3đ 3đ 4đ 4đ 8đ

