Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

doc 10 trang bichdiep 05/11/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_toan_tieng_viet_viet_lop_2a_na.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2/ Ngày: ../ 1 /2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................... ................................... .................................................................................... ................................................................................................. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng( Bài1, Bài 2, Bài 4, Bài 5) Bài 1: (M1- 1đ) a) Số liền sau của số 99 là số: A .100 B. 99 C. 98 b) Số liền trước của số 70 là số: A . 71 B. 69 C. 80 Bài 2 :( M1-1đ) a) Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? A.3 giờ 6 phút B. 4 giờ 30 phút C. 3 giờ 30 phút b) Hình vẽ dưới đây có mấy đoạn thẳng? A. 2 đoạn thẳng B. 1 đoạn thẳng C. 3 đoạn thẳng Bài 3: Điền Đ hoặc S vào ô trống (M1-1đ) a )12 - 5 < 7 b) 18 - 9 = 19 - 10 Bài 4: (M1-1đ) a) Tổng của 7 và 6 là: A . 13 B . 1 C . 3
  2. b) Hiệu của 16 và 9 là : A . 25 B. 7 C. 17 Bài 5: Viết chữ số thích hợp vào ô trống (M2-1đ) a) 6 + 3 = 81 b) 8 - 7= 55 Bài 6: Đặt tính rồi tính : (M 2-1đ ) a) 47 + 9 b) 58 + 17 c) 93 - 8 d) 64 - 27 Bài 7: Tính : ( M2 – 1đ) a) 67l - 42l + 18l = .. . b) 45kg + 39kg - 17kg= Bài 8 ( M3-1đ): Hình vẽ dưới đây a) Có............ hình tam giác. b) Có............. hình tứ giác. Bài 9: Một quyển truyện dày 81 trang, bạn Việt đã đọc được 46 trang. Hỏi bạn Việt còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì mới hết quyển truyện? (M 2- 1đ) Bài giải: Bài 10: Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số với số liền trước của số bé nhất có hai chữ số.(M3- 1đ) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I LỚP 2 - NĂM HỌC 2023 – 2024. MÔN: TOÁN Bài 1 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm Đáp án: a/ A b/ B Bài 2 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm Đáp án : a / C b / C. Bài 3 :(1 điểm )Mỗi câu đúng được 0,5 điểm . Đáp án : a/ S b / Đ Bài 4: ( 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án: a / A b / B Bài 5: ( 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án a) 68 + 13 = 81 b) 82 - 27= 55 Bài 6 : ( 1điểm ) Đặt tính đúng và tính đúng, mỗi phép tính cho 0,25 điểm Đáp án: a / 56 b/ 75 c/ 85 d/ 37 Bài 7: Làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm a) 67l - 42l + 18l = 43l b) 45kg + 39kg - 17kg=67kg Bài 8: Điền đúng 3 hình tứ giác được 0,5 điểm Điền đúng 5 hình tứ giác được 0,5 điểm Bài 9 : ( 1 điểm ) Bài giải Số trang bạn Việt còn phải đọc nữa thì mới hết quyển truyện là : ( 0,25 điểm ) 81 - 46 = 35 ( trang ) ( 0, 5 điểm ) Đáp số : 35 trang. ( 0,25 điểm ) Bài 10: HS viết đúng phép tính, kết quả được 1 điểm. Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90 Số liền trước của số bé nhất có hai chữ số là : 9 Hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số với số liền trước của số bé nhất có hai chữ số: 90 - 9=81
  4. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: Năm học :2023-2024 Lớp:2/ Môn: Tiếng Việt ( Đọc- hiểu) Thời gian: 35 phút Ngày kiểm tra: ../1/2024 Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ Đọc thầm bài “ Kiến vàng, kiến đen“ rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau : Kiến vàng, kiến đen Kiến đen làm tổ ở bụi cỏ ven đường, còn kiến vàng sinh sống trên cây. Cùng họ nhà kiến nhưng kẻ trên cao, người dưới thấp nên chẳng mấy khi đến thăm nhau. Cuối năm ấy, trời làm một cơn bão lớn. Gió quật đổ cây, mưa ngập đầy đường. Nhà cửa kiến đen trôi sạch, còn kiến vàng cũng mất nơi ăn ở. May cả hai còn sống sót sau cơn bão dữ, lại tình cờ gặp nhau ở gốc cây xoài cụt. Trong cơn hoạn nạn, cả hai ôm lấy nhau, nước mắt lưng tròng. Nhưng họ nhà kiến rất dũng cảm, kiến dưới đất, kiến trên cây, kiến leo vách tường, kiến ngoài bờ giậu, kiến lang thang góc bể chân trời Tất thảy đều đang chung lưng đấu cật xây lại nhà, dựng lại tổ, vận chuyển hàng hóa, dọn sạch làng xóm phố phường. Kiến vàng và kiến đen vội vàng lau nước mắt, xắn tay áo, tham gia làm việc cùng với mọi người. Kiến vàng xây nhà mới trên cành mãng cầu. Còn kiến đen vẫn ở chỗ cũ. Họ nhà kiến vẫn đàng hoàng, cần cù làm việc, sống sung túc như xưa. ( Theo Trần Đức Tiến) Câu 1: Nhà kiến đen và kiến vàng ở đâu?( M1-1đ) A. Nhà kiến đen ở bụi cỏ ven đường còn kiến vàng thì ở trên cây. B. Nhà kiến đen ở trên cây còn kiến vàng thì ở bụi cỏ ven đường. C. Kiến đen và kiến vàng cùng sống trong rừng.
  5. Câu 2: Do đâu mà nhà cửa của kiến đen, kiến vàng mất sạch? ( M1-1đ) A. Lũ rừng quét sạch làm nhà kiến đen trôi mất, bão rừng làm kiến vàng mất tổ ở trên cây. B. Nhà của kiến đen và kiến vàng mất sạch do cuối năm ấy, trời làm một cơn bão lớn. Gió quật đổ cây, mưa ngập đầy đường. C. Do kiến đen và kiến vàng làm tổ không chắc chắn nên bị gió quật đổ. Câu 3: Câu “ Kiến vàng xây nhà mới trên cành mãng cầu.” là câu viết theo mẫu câu nào dưới đây? ( M1- 1đ) A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 4: Qua câu chuyện trên em học được điều gì từ họ nhà kiến ?( M3-1đ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Câu 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau : ( M2-1đ) Ngoài vườn, những cây hồng cây na cây thị đang mùa vải chín. Câu 6: Em hãy đặt một câu nêu hoạt động. ( M2 - 1đ) ... .HẾT
  6. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (viết) – Lớp 2 Ngày: ..../...../ 2024 Thời gian : 40 phút 1.Chính tả (4 điểm) (15 phút) - Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết. Bài viết: Vườn ông Mẹ tôi sinh tôi ở thành phố, lúc tôi được bố mẹ cho về quê thì ông nội tôi đã mất rồi. Bà dẫn tôi ra vườn. Bà chỉ cây và kể cho tôi nghe ông đã trồng cây mít, cây sung, cây tre vào lúc nào. Cây ông trồng còn đó nhưng ông đã khuất rồi. Phong Thu 2.Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) ( Thời gian làm bài 25 phút- Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp) Đề bài :Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây,em hãy viết 3-4 câu tả một đồ dùng học tập của em. * Câu hỏi gợi ý : a) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? b) Nó có đặc điểm gì ?( hình dạng, màu sắc ) c) Nó giúp ích gì cho em trong học tập? d) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó? Ghi chú : Yêu cầu HS làm bài trên giấy kẻ ô li. HẾT .
  7. NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bức tranh bàn tay 1. Giờ học vẽ, cô giáo yêu cầu mỗi học sinh vẽ một vật em thích hoặc một người em yêu quý. Nhận tranh của học sinh, cô giáo rất vui. Có em vẽ mẹ dắt con đi chơi. Có em vẽ bố với một trái tim. Có em vẽ cô giáo với một bó hoa 2. Đến bức tranh của Hải, cô giáo rất ngạc nhiên thấy bức tranh chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về. - Vì sao em vẽ bàn tay? Bàn tay đó của ai?- Cô giáo đến bên Hải và hỏi nhỏ cậu bé. - Đó là bàn tay của cô đấy ạ. – Cậu bé thì thầm. Cô giáo nhớ lại:Trong giờ giải lao, đôi lúc cô nắm tay Hải. Cô cũng làm thế với những học trò khác, nhưng với Hải, một cậu bé trầm lặng, ít nói, điều này rất có ý nghĩa. Cô giáo cảm thấy mình vừa nhận được một món quà rất quý. Theo sách Hạt giống tâm hồn Học sinh trả lời 1 trong 4 câu hỏi sau: 1. Cô giáo yêu cầu học sinh vẽ gì? 2. Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? 3. Hải giải thích thế nào? 3. Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì?
  8. HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc : 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2.Đọc hiểu : 6 điểm Câu 1 2 3 Đáp án A B B Điểm 1 1 1 Câu 4: (1 điểm) Học sinh viết được câu trả lời đúng nội dung được 1 điểm. Câu 5: Đặt đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu được 1 điểm. Ngoài vườn, những cây hồng, cây na, cây thị đang mùa vải chín. Câu 6: (1 điểm) Học sinh viết được câu nêu hoạt động được 1 điểm. 3. Điểm phần Đọc : là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm. II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra cho tất cả HS): 4 điểm - Thời gian viết: 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, sạch sẽ: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra cho tất cả HS): 6 điểm - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài - Kỹ năng: 3 điểm Chữ viết đúng, đẹp: 1 điểm Biết dùng từ đặt câu sinh động, có hình ảnh: 1 điểm Bài viết sáng tạo: 1 điểm
  9. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TOÁN 2 Năm học: 2023 – 2024 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Câu số kiến Số TN TL TN TL TN TL TN TL thức điểm Số câu 3 3 1 3 4 1. Số và phép tính Câu số 1,3,4 5,6,9 10 1 2. Hình Số câu 1 1 2 1 học và đo Câu số 2 7 8 lường: Tổng số 4 4 2 4 6 câu Tổng số 4 4 2 4 6 điểm Tỉ lệ % 40% 40% 20% 40% 60%
  10. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I TIẾNG VIỆT 2 Kĩ Mạch kiến thức, kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số năn năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL g điểm Đọc Số câu 3 1 3 1 1. Đọc hiểu văn Câu số 1,2, 4 bản 3 2.Kiến thức Tiếng Số câu 2 2 Việt Câu số 5,6 Tổng cộng Số câu 3 2 1 3 3 Viết Nghe viết Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số câu 1 1