Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_toan_tieng_viet_viet_lop_2_nam.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2/ Ngày: ../ /2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên .......................................................................................................... .................................................................................................... Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Bài1, Bài 2, Bài 4) Bài 1: (M1- 1đ) a) Số liền trước của số 90 là số: A 91 B 89 C 92 b) Số liền sau của số 70 là số : A. 71 B. 69 C. 72 Bài 2: a) Đồng hồ chỉ mấy giờ? (M1-1đ) A. 4 giờ B. 4 giờ 15 phút C. 4 giờ 30 phút b) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: N Q 5cm 3cm 6cm M P A. 8cm B.14cm C. 11cm Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :(M 1-1đ) a) 56 - 18 > 48 b) 72 - 5 < 78 - 5 Bài 4: (M1-1đ) a) Tổng của 8 và 8 là: A . 16 B .14 C .12
- b) Hiệu của 15 và 8 là : A . 23 B. 7 C. 9 Bài 5: Điền chữ số thích hợp? (M2-1đ) a) 80 – 59 > 2 b) 61 – 13 < 4 Bài 6: Đặt tính rồi tính: (M2-1đ ) a) 47 + 9 b) 25 + 35 c) 64 - 26 d) 41 - 18 Bài 7: Tính ( M2 -1đ) a) 42l + 43l – 36l = .. b) 83kg – 37kg + 17kg= Bài 8: Trong hình dưới đây: (M3 -1đ) a) Có .hình tam giác b) Có ..hình tứ giác Bài 9: Rô- bốt dùng một can chứa 45 lít nước để đổ đầy vào ca chứa 19 lít nước. Hỏi sau khi đổ thì trong can còn lại bao nhiêu lít nước? (M 2-1đ) Bài giải: 4 Bài 10: (M3- 1đ) Từ ba thẻ số : 6 2 , em hãy: a) Ghép hai trong ba thẻ số trên để được các số có hai chữ số: .......................... .. b) Xếp các số vừa tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn: ..
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I LỚP 2 - NĂM HỌC 2023 – 2024. MÔN: TOÁN Bài 1 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm Đáp án: a/ B b/ A Bài 2 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm Đáp án : a / B b / B. Bài 3: (1 điểm )Mỗi câu đúng được 0,5 điểm . Đáp án: a/ S b / Đ Bài 4: (1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án: a / A b / B Bài 5: (1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án: a/ 0 b/ 9 Bài 6: ( 1điểm ) Đặt tính đúng và tính đúng, mỗi phép tính cho 0,25 điểm Đáp án: a / 56 b/ 60 c/ 38 d/ 23 Bài 7: Làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm a) a) 42l + 43l – 36l = 49 l b) 83kg – 37kg + 17kg= 63kg Bài 8: Điền đúng 3 hình tam giác được 0,5 điểm Điền đúng 4 hình tứ giác được 0,5 điểm Bài 9 : ( 1 điểm ) Bài giải Số lít nước sau khi đổ trong can còn lại là : ( 0,25 điểm ) 45 - 19 = 26 ( l ) ( 0, 5 điểm ) Đáp số : 26 l nước. ( 0,25 điểm ) Bài 10: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. a) 64,62,46,42,24,26 b) Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 24,26,42,46,62,64
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: Năm học :2023-2024 Lớp:2/ Môn: Tiếng Việt ( Đọc- hiểu) Thời gian: 35 phút Ngày kiểm tra: Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ Đọc thầm bài “Cái bàn học của tôi” rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau : Cái bàn học của tôi Bố tôi làm nghề thợ mộc. Ngày tôi chuẩn bị vào lớp Một, bố tặng tôi một món quà đặc biệt. Đó là một cái bàn nhỏ xinh tự tay bố đóng. Năm nay, tôi đã lên lớp Hai nhưng màu gỗ vẫn còn vàng óng, mặt bàn nhẵn và sạch sẽ. Mặt bàn không quá rộng nhưng đủ để tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách. Bên dưới bàn có hai ngăn nhỏ để tôi đựng đồ dùng học tập. Tôi rất thích hai ngăn bàn này vì nó giống như một kho báu bí mật. Dưới chân bàn, bố còn đóng một thanh gỗ ngang để tôi gác lên mỗi khi mỏi chân. Ở một góc bàn, bố khắc dòng chữ "Tặng con trai yêu thương!". Với tôi, đây là cái bàn đẹp nhất trên đời. Mỗi khi ngồi vào bàn học, tôi lại thấy thân quen và ấm áp như có bố ngồi bên cạnh. Cao Nguyệt Nguyên Câu 1: Món quà đặc biệt bố tặng bạn nhỏ là gì?( M1-1đ) A. Một chiếc đèn học và những quyển sách. B. Một cái bàn nhỏ xinh tự tay bố đóng. C. Đồ dùng học tập.
- Câu 2: Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn? (M1-1đ) A. Vì mặt bàn không quá rộng nhưng đủ để cậu đặt một chiếc đèn học và những quyển sách. B. Vì hai ngăn bàn giống như một kho báu bí mật. C. Vì dưới chân bàn, bố còn đóng một thanh gỗ ngang để cậu bé gác lên mỗi khi mỏi chân. Câu 3: Trong bài đọc, bạn nhỏ cảm thấy thế nào mỗi khi ngồi vào bàn học? (M1- 1đ) A. Mỗi khi ngồi vào bàn học, bạn nhỏ cảm thấy thân quen và ấm áp như có bố ngồi bên cạnh. B. Bạn nhỏ cảm thấy bàn học rất tiện lợi. C. Bạn nhỏ thấy rất thoải mái khi ngồi vào bàn học. Câu 4: Em thích nhất món quà nào mà người thân đã tặng cho em? Vì sao em thích món quà đó?( M3-1đ) ........................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Câu 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau : ( M2-1đ) Các bạn học sinh rất thích chơi nhảy dây đá cầu bịt mắt bắt dê và đá bóng trong giờ ra chơi. Câu 6: Em hãy đặt một câu nêu đặc điểm nói về một món đồ chơi trẻ em. (M2 – 1đ) .. .HẾT
- KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (viết) – Lớp 2 Ngày: ..../...../ Thời gian : 40 phút 1.Chính tả (4 điểm) (15 phút) - Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết. Bài viết: Cá chuồn tập bay Cá chuồn con chưa bao giờ được bay lên khỏi mặt nước. Phong cảnh dưới lòng biển đã đẹp nhưng trên khoảng không cũng lắm điều kì thú. Vào một buổi sáng mùa thu, nước biển trong vắt, cá chuồn con được mẹ đưa đi tập bay. Bài học bay mẹ dạy, chú đã thuộc lòng, vậy mà chú vẫn hồi hộp. Theo Trần Đức Tiến 2.Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) (Thời gian làm bài 25 phút- Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp) Đề bài :Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây,em hãy viết 3-4 câu tả một đồ chơi của em. * Câu hỏi gợi ý : a) Em chọn tả đồ chơi nào? b) Nó có đặc điểm gì? ( hình dạng, màu sắc, hoạt động ) c) Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? d) Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào? Ghi chú : Yêu cầu HS làm bài trên giấy kẻ ô li. HẾT .
- NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bọ rùa tìm mẹ Bọ rùa đang ngồi chờ mẹ. Bỗng, nó thấy chị châu chấu có bộ cánh xanh biếc bay ngang bụi cúc. Nó liền lấy giấy bút ra vẽ. Châu chấu nhảy đi, bọ rùa vội đuổi theo nên lạc đường. Bọ rùa oà khóc. - Sao vậy em? – Một anh kiến hỏi. - Em tìm mẹ ạ. - Mẹ em trông thế nào? - Mẹ em rất đẹp ạ. Bọ rùa lấy bút vẽ mẹ, kiến xem rồi bảo: - Mẹ em rất đẹp nhưng anh chưa nhìn thấy bao giờ. Bọ rùa bèn cầm bức vẽ, đứng bên đường. Con vật nào đi qua, nó cũng hỏi: “Có thấy mẹ em ở đâu không?". Các con vật đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ. Chờ một lúc lâu, mệt quá, bọ rùa ngồi phịch xuống, khóc. Bỗng bọ rùa nghe kiến gọi: - Em à... Ngẩng đầu lên, nó thấy ong, kiến, rùa, rái cá và cả mẹ nữa. Bọ rùa chạy ào tới, mẹ ôm chặt bọ rùa và bảo: - Các bạn đưa mẹ tới được đây là nhờ bức vẽ của con. Theo Gờ-ri-ben (Quentin Greban), Xuân Mai dịch Học sinh trả lời 1 trong 3 câu hỏi sau: 1. Vì sao bọ rùa lạc mẹ? 2. Những việc làm nào cho thấy kiến biết chia sẻ với bọ rùa?
- 3. Nhờ đâu các bạn tìm được mẹ cho bọ rùa? HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc : 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2.Đọc hiểu : 6 điểm Câu 1 2 3 Đáp án B B A Điểm 1 1 1 Câu 4: (1 điểm) Học sinh viết được câu trả lời đúng nội dung được 1 điểm. Câu 5: Đặt đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu được 1 điểm. Các bạn học sinh rất thích chơi nhảy dây, đá cầu, bịt mắt bắt dê và đá bóng trong giờ ra chơi. Câu 6: (1 điểm) Học sinh viết được câu nêu đặc điểm nói về một món đồ chơi trẻ em được 1 điểm. 3. Điểm phần Đọc : là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm. II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra cho tất cả HS): 4 điểm - Thời gian viết: 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, sạch sẽ: 1 điểm
- 2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra cho tất cả HS): 6 điểm - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài - Kỹ năng: 3 điểm Chữ viết đúng, đẹp: 1 điểm Biết dùng từ đặt câu sinh động, có hình ảnh: 1 điểm Bài viết sáng tạo: 1 điểm MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TOÁN 2 Năm học: 2023 – 2024 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Câu số kiến Số TN TL TN TL TN TL TN TL thức điểm Số câu 1 3 2 1 4 3 1. Số và phép tính Câu số 1,3,4 5 6,9 10 1 2. Hình Số câu 1 1 2 1 học và đo Câu số 2 7 8 lường: Tổng số 4 4 2 5 5 câu Tổng số 4 4 2 5 5 điểm Tỉ lệ % 40% 40% 20% 50% 50%
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I TIẾNG VIỆT 2 Kĩ Mạch kiến thức, kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số năn năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL g điểm Đọc Số câu 3 1 3 1 1. Đọc hiểu văn Câu số 1,2, 4 bản 3 2.Kiến thức Tiếng Số câu 2 2 Việt Câu số 5,6 Tổng cộng Số câu 3 2 1 3 3 Viết Nghe viết Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số câu 1 1

