Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2C - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2C - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_toan_tieng_viet_viet_lop_2c_na.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2C - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2/C Ngày: ../ 1 /2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên .......................................................................................................... .................................................................................................... Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng( Bài1, Bài 2a, Bài 4, Bài 5) Bài 1: (M1- 1đ) a) Số liền trước của số 98 là: A .97 B .99 C .98 b) Số liền sau của số 81 là số : A . 72 B. 82 C. 77 Bài 2 :( M1-1đ) a) Độ dài đường gấp khúc MNPQK A.12 cm B. 13 cm C. 14 cm b) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 9 cm. Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :(M 1-1đ) a )15 + 9 = 24 b) 78 - 59 = 18 Bài 4: (M1-1đ) a) Tổng của 17 và 8 là: A . 26 B .27 C .25 b) Hiệu của 52 và 4 là : A . 48 B. 49 C. 50 Bài 5: (M2-1đ) a) 37 + 23 – 6 = ? A .60 B .54 C .64
- b) 43 – 8 + 17 = ? A . 52 B. 53 C. 62 Bài 6: Đặt tính rồi tính : (M 2-1đ ) a) 39 + 8 b) 56 + 26 c) 75 - 36 d) 41 - 9 Bài 7: Tính : ( M2 – 1đ) a) 25 cm + 18cm – 7 cm = .. b) 70kg – 45kg + 17kg= Bài 8: Hình vẽ bên ( M3-1đ) a) Có .hình tam giác b) Có ..hình tứ giác Bài 9: Nam và My gấp được 56 cái thuyền, riêng Nam gấp được 29 cái thuyền. Hỏi My gấp được bao nhiêu cái thuyền ? (M 2-1đ) Bài giải: Bài 10: (M3- 1đ) Từ ba thẻ số : 8 2 5 , em hãy: a) Lập tất cả các số có hai chữ số : b) Trong các số vừa lập được, số lớn nhất là , số bé nhất là
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I LỚP 2 - NĂM HỌC 2023 – 2024. MÔN: TOÁN Bài 1 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm Đáp án: a/ A b/ B Bài 2 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm Đáp án : a / B b / HS vẽ được đoạn thẳng có độ dài 9 cm. Bài 3 :(1 điểm )Mỗi câu đúng được 0,5 điểm . Đáp án : a/ Đ b / S Bài 4: ( 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án: a / C b / A Bài 5: ( 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án: a/ B b/ A Bài 6 : ( 1điểm ) Đặt tính đúng và tính đúng, mỗi phép tính cho 0,25 điểm Đáp án: a / 47 b/ 82 c/ 39 d/ 32 Bài 7: Làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm a) a) 25cm+18cm-7cm =36cm b) 70kg – 45kg + 17kg= 42kg Bài 8: Điền đúng 3 hình tam giác được 0,5 điểm Điền đúng 4 hình tứ giác được 0,5 điểm Bài 9 : ( 1 điểm ) Bài giải Số cái thuyền My gấp được là : ( 0,25 điểm ) 56 - 29 = 27 ( cái ) ( 0, 5 điểm ) Đáp số : 27 cái thuyền. ( 0,25 điểm ) Bài 10: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. a) Ghép hai trong ba thẻ số trên để được các số có hai chữ số: 82, 28, 25, 52, 85, 58. b) Số bé nhất là 25, số lớn nhất là: 85
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt (đọc-hiểu) Lớp 2 Lớp: / . Ngày: ../ /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Bài đọc thầm:Thỏ con ăn gì? Trời mùa đông lạnh buốt,thỏ con ra khỏi hang để kiếm cái ăn. Đi suốt cả buổi sáng, thỏ con vẫn chẳng tìm được gì để ăn cả. Đang đi, thỏ gặp gà trống đang mổ thóc,gà trống mời: - Thỏ con ơi, lại đây ăn thóc vàng với tôi đi. Thỏ con đáp: - Tôi không ăn được thóc đâu, cảm ơn anh gà trống. Thỏ con đi tiếp và gặp mèo con đang ăn cá. Mèo mời: - Thỏ con ơi, lại đây ăn cá với tôi đi. - Tôi không ăn được cá đâu, cảm ơn mèo con nhé. – Thỏ nói. Thỏ con đi tiếp, bụng đói cồn cào. Mệt quá, thỏ ngồi xuống gốc cây khóc hu hu. Dê con xách làn rau đi qua. Trông thấy thỏ con, dê con liền tặng thỏ con hai củ cà rốt. Thỏ mừng rỡ, cảm ơn dê con rối rít. Theo Hồ Lam Hồng Đọc thầm bài “ Thỏ con ăn gì? “ rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau : Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Trong câu chuyện này gồm có những nhân vật nào? (M1) A. Thỏ con, gà con, dê con và mèo con. B. Thỏ con, cá con, mèo con và dê con. C. Thỏ con, gà trống, mèo con và dê con. Câu 2: Gà trống, mèo con đã mời thỏ con ăn gì?(M1) A. Thóc, cá .B. Cá, khoai tây C. Thóc, củ cải. Câu 3: Vì sao thỏ con từ chối ăn cùng gà trống và mèo con?(M1) A. Vì thỏ con không đói. B. Vì thỏ con không ăn được thức ăn của gà và mèo.
- C. Vì thỏ con không muốn ăn thức ăn của người khác. Câu 4:Việc làm của các bạn gà trống, mèo con, dê con trong câu chuyện trên thể hiện những tính tốt nào?(M3-1đ) ............................................................................................................................. ........................................................................................................................... Câu 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau : ( M2-1đ) Lan và Mai là đôi bạn thân nên lúc nào hai bạn cũng cùng đi học cùng đi chơi rất vui vẻ. Câu 6: Em hãy đặt một câu nêu hoạt động. ( M2 – 1đ) .HẾT
- KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (viết) – Lớp 2 Ngày: ..../...../ 2024 Thời gian : 40 phút 1.Chính tả (4 điểm) (15 phút) - Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết. Bài viết: Đi học đều Hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Phong Thu 2.Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) ( Thời gian làm bài 25 phút- Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp) * Đề bài :Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây, viết 3 đến 4 câu giới thiệu về một đồ chơi mà em thích. * Câu hỏi gợi ý : a) Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? b) Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật ( chất liệu, hình dáng, màu sắc, ? c) Em có nhận xét gì về đồ chơi đó ? Ghi chú : Yêu cầu HS làm bài trên giấy kẻ ô li. HẾT .
- NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bài đọc thầm: Đại bàng và chim sẻ Ở khu rừng nọ có một con chim đại bàng luôn khoe khoang rằng nó là con chim bay cao nhất. Một chú sẻ con bèn thách đại bàng thi xem ai bay cao hơn. Cuộc thi bắt đầu. Khi đã bay cao hơn cả ngọn cây cao nhất, đại bàng gọi: - Chim sẻ đâu rồi? Chim sẻ đáp: - Tôi ở trên đầu anh này. Đại bàng cố sức bay cao lên nữa và gọi chim sẻ, tiếng đáp chim sẻ vẫn ở trên đầu đại bàng. Đại bàng lấy hết sức tàn rướn lên cao nhưng không được nữa. Đại bàng tắt thở và rơi thẳng xuống vực. Khi ấy, sẻ con chỉ việc xòe cánh ra từ từ hạ xuống giữa các loài chim đang nóng lòng chờ tin cuộc đọ sức. Thì ra lúc cuộc thi bắt đầu, sẻ con đã đậu ngay trên lưng đại bàng. Đại bàng đã mắc công chở chim sẻ trên lưng mà không biết. Phong Thu Học sinh trả lời 1 trong 3 câu hỏi sau: 1.Chim đại bàng nói gì ? 2. Chim sẻ thách đại bàng làm gì ? 3. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc : 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2.Đọc hiểu : 6 điểm Câu 1 2 3 Đáp án C A B Điểm 1 1 1 Câu 4: (1 điểm) Học sinh viết được câu trả lời đúng nội dung được 1 điểm. Câu 5: Đặt đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu được 1 điểm. Lan và Mai là đôi bạn thân nên lúc nào hai bạn cũng cùng đi học, cùng đi chơi rất vui vẻ. Câu 6: (1 điểm) Học sinh viết được câu nêu hoạt động được 1 điểm. 3. Điểm phần Đọc : là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm. II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra cho tất cả HS): 4 điểm - Thời gian viết: 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, sạch sẽ: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra cho tất cả HS): 6 điểm - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài - Kỹ năng: 3 điểm Chữ viết đúng, đẹp: 1 điểm Biết dùng từ đặt câu sinh động, có hình ảnh: 1 điểm Bài viết sáng tạo: 1 điểm
- MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TOÁN 2 Năm học: 2023 – 2024 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Câu số kiến thức TN TL TN TL TN TL TN TL Số điểm Số câu 1 3 2 1 4 3 1. Số và phép tính Câu số 1,3,4 5 6,9 10 1 Số câu 1 1 2 2. Hình 1 học và đo lường: Câu số 2 7 8 Tổng số 4 4 2 5 5 câu Tổng số 4 4 2 5 5 điểm Tỉ lệ % 40% 40% 20% 50% 50% MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I TIẾNG VIỆT 2 Kĩ Mạch kiến thức, kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số năn năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL g điểm Đọc Số câu 3 1 3 1 1. Đọc hiểu văn bản Câu số 1,2, 4 3 2.Kiến thức Tiếng Số câu 2 2 Việt Câu số 5,6 Tổng cộng Số câu 3 2 1 3 3 Viết Nghe viết Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số câu 1 1

