Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_toan_tieng_viet_viet_lop_2d_na.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán + Tiếng Việt (Viết) Lớp 2D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2/ Ngày: ../ /2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên .......................................................................................................... ......................................................................................................... Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng( Bài1, Bài 2a, Bài 4, Bài 5) Bài 1: (M1- 1đ) Số liền sau của 29 là: A. 30 B. 28 C. 31 Bài 2:(M1-1đ) a) Đồng hồ chỉ mấy giờ? A. 1 giờ B. 11 giờ 30 phút C.10 giờ 30 phút b) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm: ...................................................................................................................... Bài 3: (M1-1đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) 35+35 > 60 b) 100-50 < 20+30 Bài 4: (M1-1đ) a)Tính tổng, biết các số hạng là 48 và 17: A. 31 B. 65 C. 41 b )Hiệu của 75 và 25 là: A. 35 B. 38 C. 50 Bài 5: (M2- 1đ)
- a) Phép tính nào có kết quả bé nhất: A. 13+ 17 B. 25+15 C.10+10 b) Phép tính nào có kết quả lớn nhất: A. 50+50 B. 45+26 C. 23+37 Bài 6: (M2 -1đ) Đặt tính rồi tính a) 26 + 35 b) 26 + 59 c) 75 – 17 d) 60 – 43 ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Bài 7: Tính:( M2-1đ) a) 80l- 45l+15l=...... l b) 50kg+25kg-17kg=........kg Bài 8: (M3-1 đ) Hãy đếm xem hình dưới có bao nhiêu hình tứ giác và tam giác Có.....hình tứ giác. Có....hình tam giác. Bài 9: (M2 -1 đ) Năm nay bố 31 tuổi, con 8 tuổi. Hỏi bố hơn con bao nhiêu tuổi? Bài giải ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Bài 10: (M3- 1đ) Hãy tính hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số với số tròn chục bé nhất có hai chữ số: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ......................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM/ĐÁP ÁN MÔN TOÁN (Mỗi câu đúng 1 điểm) Bài 1: A Bài 2: a/C b) HS vẽ được đoạn thẳng dài 5cm được 0,5 điểm Bài 3: a/ Đ b/ S Bài 4: a/ B b/ C Bài 5: a/ C b/ A Bài 6: a/61 b/85 c/58 d/17 (Mỗi câu đúng 0,25đ) Bài 7: a/ 50l b/ 58kg Bài 8:a/ Có 4 hình tứ giác b/ Có 4 hình tam giác Bài 9: Bài giải: Bố hơn con số tuổi là: ( 0,25 điểm) 31-8=23(tuổi) ( 0,5 điểm) Đáp số: 23 tuổi ( 0,25 điểm) Bài 10: Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90 Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là 10 Hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số với số tròn chục bé nhất có hai chữ số là: 90-10=80.
- MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TOÁN 2 Năm học: 2023 - 2024 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu Mạch Câu kiến số TN TL TN TL TN TL TN TL thức Số điểm Số 1. Số 1 câu 3 2 1 4 3 và phép Câu 1,3,4 5 6,9 10 tính số Số 1 2. Hình 1 1 2 câu 1 học và đo Câu 2 7 8 lường: số Tổng 4 4 2 5 5 số câu Tổng số 4 4 2 5 5 điểm Tỉ lệ % 40% 40% 20% 50% 50%
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt (đọc-hiểu) Lớp 2 Lớp: / . Ngày: ../ . /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Đọc thầm văn bản sau và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Thần đồng Lương Thế Vinh Lương Thế Vinh từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh. Có lần, cậu đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà gánh bưởi đi qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung tóe dưới đất. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi chưa biết làm cách nào lấy bưởi lên thì Lương Thế Vinh đã bảo các bạn lấy nước đổ vào hố. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. Mới 23 tuổi, Lương Thế Vinh đã đỗ Trạng nguyên. Ông được gọi là ” Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. Theo CHUYỆN HAY NHỚ MÃI Câu 1: (M1- 1đ) Lương Thế Vinh từ nhỏ đã thế nào? A. Rất ngoan. B. Rất nghịch. C. Nổi tiếng thông minh. Câu 2: (M1- 1đ) Lương Thế Vinh và các bạn đang chơi bên gốc đa thì thấy điều gì? A. Những quả bưởi lăn tung tóe dưới đất B. Bà gánh bưởi đi ngang qua C.Qủa bưởi rớt xuống hố sâu
- Câu 3: (M1-1đ) Cậu bé Vinh đã thể hiện trí thông minh như thế nào? A. Nhặt bưởi trên đường trả bà bán bưởi. B. Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên. C. Nghĩ ra một trò chơi hay. Câu 4: (M2-1đ): Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ đặc điểm A. Thông minh, tung tóe, giỏi B. Tính toán, thông minh, hố sâu C. Gốc đa, vấp ngã, nổi tiếng Câu 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau: (M2-1đ) Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ co rúm lại. Câu 6: (M3- 1đ) Đặt một câu nêu đặc điểm về cậu bé Lương Thế Vinh. ...................................................................................................................... ......................................................................................................................
- KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I: 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (viết) – Lớp 2 Ngày: ..../...../ 2024 Thời gian : 40 phút 1.Chính tả (4 điểm) (15 phút) - Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết Cây xoài của ông em Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông. Đoàn Giỏi 2.Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) (Thời gian làm bài 25 phút- Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp) Đề bài:Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây, em hãy viết 3-4 câu tả một đồ chơi của em. * Câu hỏi gợi ý : a) Em chọn tả đồ chơi nào? b) Nó có đặc điểm gì ?( hình dạng, màu sắc, hoạt động ) c) Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? d) Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào? Ghi chú : Yêu cầu HS làm bài trên giấy kẻ ô li. HẾT .
- NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Cánh đồng của bố Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!”. Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ – cánh đồng của bố. Theo Nguyễn Ngọc Thuần Học sinh trả lời 1 trong 3 câu hỏi sau: 1.Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? 2. Vì sao bố phải đi nhẹ chân? 3. Qua bài đọc em hiểu được điều gì?
- HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc : 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2.Đọc hiểu : 6 điểm Câu 1: C Câu 2: B Câu 3:B Câu 4: A (Mỗi câu trắc nghiệm đúng 1đ) Câu 5: Đặt đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu được 1 điểm. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ co rúm lại. Câu 6: (1 điểm) Học sinh viết được câu nêu đặc điểm được 1 điểm. Lương Thế Vinh là cậu bé thông minh. 3. Điểm phần Đọc : là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm. II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra cho tất cả HS): 4 điểm - Thời gian viết: 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, sạch sẽ: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra cho tất cả HS): 6 điểm - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài - Kỹ năng: 3 điểm Chữ viết đúng, đẹp: 1 điểm Biết dùng từ đặt câu sinh động, có hình ảnh: 1 điểm Bài viết sáng tạo: 1 điểm
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I TIẾNG VIỆT 2 Kĩ Mạch kiến thức, Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng năng kĩ năng câu và số số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Đọc Số câu 3 1 4 1. Đọc hiểu văn Câu số 1,2,3 4 bản 2.Kiến thức Số câu 1 1 2 Tiếng Việt Câu số 5 6 Tổng cộng Số câu 3 1 1 1 4 2 Viết Nghe viết Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số câu 1 1

