Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_tieng_viet_lop_1a_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trưng Tiu hc Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2023-2024 Môn: Tiếng Việt (viết) H và tên: . Ngày kiểm tra: ./5/2024 Thời gian: 35 phút Lp: 1A (Không kể thời gian phát đề) Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ B. Kiểm tra viết: 10 điểm 1. Viết chính tả: 6 điểm 2. Phần bài tập: 4 điểm Bài 1: (M1) Điền vào chỗ trống a. tr hay ch? .....ào cờ .....ái đào b. in hay inh? số ch..... x.......đẹp Bài 2: (M1) Chọn từ phù hợp để hoàn thiện câu (thích thú, hốt hoảng, hồi hộp) a. Mẹ giữ bí mật về món quà sinh nhật của bé làm bé rất ............................ b. Tiếng chó sủa làm bé giật mình,...............................................
- Bài 3: (M 2) Gạch chân chữ viết sai và viết lại cho đúng chính tả a. Việt nam ............................................... b. vẻ tranh ............................................... c. nắng xớm ............................................ d. bầu rựu ................................................ Bài 4: (M3) Kết thúc năm học lớp Một, em muốn nói lời cảm ơn đến với ai? Em hãy viết 1 đến 3 câu về điều đó.
- Trưng Tiu hc Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2023-2024 Môn: Tiếng Việt (đọc, hiểu) H và tên: . Ngày kiểm tra: ../5/2024 Thời gian: 35 phút Lp: 1A (Không kể thời gian phát đề) Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ A. Kiểm tra đọc: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: 6 điểm II. Đọc hiểu: 4 điểm Học sinh đọc bài văn sau: Lần đầu đi biển Nghỉ hè, cả nhà Hà đi chơi biển. Hà vô cùng thích thú. Lần đầu tiên, Hà được nhìn thấy biển. Biển rộng đến nỗi không nhìn thấy bờ đâu. Hà háo hức muốn ùa ngay xuống làn nước mát. Em bé nhà Hà cũng phấn khích khi nhìn thấy biển. Nhưng khi bố đặt em bé xuống cát, em bé hốt hoảng co chân lên. Em bé sợ. Cả nhà giúp em bé làm quen với cát rồi cùng nhau xây lâu đài cát. Ai cũng lấm lem. Mọi người nhìn nhau và cười vang. Tiếng cười hòa vào tiếng sóng biển. (Bảo Châu) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Nghỉ hè, cả nhà Hà đi đâu? (M1: 1 điểm) A. đi biển B. đi núi C. đi du lịch D. đi về quê 2. Khi được đi biển cảm xúc của Hà như thế nào? (M1: 1 điểm) A. lo lắng B. thích thú C. háo hức D. hoảng hốt
- Em hãy viết câu trả lời vào phần kẻ ô: 3. Cả nhà Hà đã làm gì khi em bé không dám đặt chân xuống cát? (M2: 1 điểm) 4. Khi đi biển em cần phải làm gì để đảm bảo an toàn? (M3: 1 điểm)
- NỘI DUNG ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Cây xoài của ông em Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông. Xoài thanh ca, xoài tượng...đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to. Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì đối với em không thứ quà gì ngon bằng. Học sinh trả lời 1 trong 2 câu hỏi sau: 1. Ông em trồng cây xoài cát từ khi nào? 2. Mẹ đã làm gì vào những mùa xoài? NỘI DUNG ĐỌC VIẾT CHÍNH TẢ Gửi lời chào lớp Một Lớp Một ơi! Lớp Một! Đón em vào năm trước, Nay giờ phút chia tay, Gửi lời chào tiến bước! Chào bảng đen, cửa sổ, Chào chỗ ngồi thân quen, Tất cả! Chào ở lại Đón các bạn nhỏ lên.
- Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu cuối năm Năm học: 2023-2024 Mạch Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức, số điểm kĩ năng Số câu 2 TN 1 TL 1 TL 04 Đọc hiểu Câu số Câu 1,2 Câu 3 Câu 4 văn bản Số điểm 2 1 1 04 Ma trận nội dung kiểm tra viết cuối năm Năm học: 2023-2024 Mạch Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức, số điểm kĩ năng Số câu 2 TN 1 TL 1 TL 04 Viết Câu số Câu 1, 2 Câu 3 Câu 4 Số điểm 2 1 1 04
- HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT A. Đọc: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng: 6 điểm - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 2 điểm - Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm - Trả lời đúng 1 trong 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu: 4 điểm Câu 1 2 Đáp án A C Điểm 1 điểm 1 điểm Câu 3: (1 điểm) Học sinh trả lời đúng nội dung được 1 điểm Khi em bé không dám đặt chân xuống cát, cả nhà đã giúp em bé làm quen với cát và cùng nhau xây lâu đài cát. Câu 4: (1 điểm) Học sinh trả lời đúng nội dung được 1 điểm Để đảm bảo an toàn khi đi biển em cần đi theo bố mẹ hoặc người thân, khi xuống biển tắm cần phải mặc áo phao và tắm cùng với bố mẹ hoặc người thân hoặc phải có sự quan sát của người lớn... B. Viết: 10 điểm 1.Viết chính tả: 6 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu (30-35 chữ/15 phút): 2 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm 2. Bài tập: 4 điểm
- Bài 1:(1 điểm) Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm a. chào cờ trái đào b. số chínxinh đẹp Bài 2: (1 điểm) Chọn từ đúng mỗi câu được 0,5 điểm a. hồi hộp b. hốt hoảng Bài 3: (1 điểm) Viết đúng mỗi câu được 0,25 điểm a. Việt Nam b. vẽ tranh c. nắng sớm d. bầu rượu Bài 4: 1 điểm Viết được 1đến 3 câu có nội dung phù hợp với yêu cầu được 1 điểm.

