Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang bichdiep 08/11/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_tieng_viet_lop_1b_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Ninh Giang ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2023-2024 Họ và tên: . Môn: TIẾNG VIỆT (VIẾT) Thời gian: 35 phút Lớp: 1/B Ngày kiểm tra: /05/2024 Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ B. Kiểm tra viết: 10 điểm 1. Viết chính tả: 6 điểm 2. Phần bài tập: 4 điểm Bài 1: Điền ch hay tr (M1: 1 điểm) .........ung tâm .........ung kết Cái ......ống ..........ống gậy Bài 2: Nối: (M1: 1 điểm) Đám mây cong hình lưỡi liềm. Bài toán trắng như bông. Chiếc thuyền rất khó. Mảnh trăng lần đầu ra khơi.
  2. Câu 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (M2: 1 điểm) a. Nhà cửa đã được dọn dẹp . (sạch sẽ/xạch xẽ) b. Con gà .thức dậy từ rất sớm. (chống/trống) Bài 4: Viết 1-2 câu về con vật mà em yêu thích. (M3: 1 điểm)
  3. Trường Tiểu học Ninh Giang ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2023-2024 Họ và tên: . Môn: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) Thời gian: 35 phút Lớp: 1/B Ngày kiểm tra: /05/2024 Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ A. Kiểm tra đọc: 10 điểm I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:: 6 điểm II. Đọc hiểu: 4 điểm Học sinh đọc văn bản sau: Gà mái mơ Sau khi đẻ trứng, Mái Mơ lại nằm ấp ổ trứng suốt gần một tháng. Đến khi đàn gà con nở vàng như hoa cúc, chạy lăng xăng khắp sân nhà thì không còn ai nhận ra cô Mái Mơ xinh đẹp nữa. Mái Mơ trở nên tiều tụy áo váy xơ xác, lại còn lắm lời lắm điều. Lũ con yêu mẹ lắm. Suốt ngày chúng quẩn quanh bên chân mẹ. Đứa chui dưới bụng. Đứa rúc vào nách, Có đứa còn trèo cả trên lưng. Gà mẹ cứ chốc chốc lại đếm con, chỉ sợ ai bắt đi đâu mất. Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: Câu 1. Đàn gà con mới nở được so sánh với gì? ( M1:1 điểm) A. Hoa cúc B. Trẻ con C. Gà mẹ Câu 2. Sau khi đẻ trứng cô Mái Mơ làm gì ? (M1:1 điểm) A. Nằm ngủ. B. Nghỉ ngơi. C. Ấp trứng. Câu 3. Viết lại các từ trong bài có 2 tiếng có vần giống nhau? (M2:1 điểm)
  4. . Câu 4: Tại sao gà mẹ chốc chốc lại đếm con ? (M3:1 điểm)
  5. NỘI DUNG ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bác đưa thư Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại. Minh chạy vội vào nhà. Em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, lễ phép mời bác uống. ( Trần Nguyên Đào) 1. Minh nhận được thư của ai? 2. Nhận được thư Minh muốn làm gì? 3. Minh đã chợ nhận ra điều gì? 4. Việc làm của Minh cho thấy Minh là người như thế nào? NỘI DUNG ĐỌC VIẾT CHÍNH TẢ Thói quen của Bé Sáng nào cũng vậy, Bé dậy sớm ,ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Bé phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Trời rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy ,chui ra khỏi cái chăn ấm. Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu cuối năm lớp 1B Năm học: 2023-2024 Mạch Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức, số điểm kĩ năng Số câu 2 TN 1 TN 1 TL 04 Đọc hiểu Câu số Câu 1,2 Câu 3 Câu 4 văn bản Số điểm 2 1 1 04 Ma trận nội dung kiểm tra viết cuối năm lớp 1B Năm học: 2023-2024
  6. Mạch Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức, số điểm kĩ năng Số câu 2 TN 1 TN 1 TL 04 Viết Câu số Câu 1, 2 Câu 3 Câu 4 Số điểm 2 1 1 04
  7. HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT A. Đọc: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng: 6 điểm - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 2 điểm - Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu: 4 điểm Câu 1 2 Đáp án A C Điểm 1 điểm 1 điểm Câu 3: (1 điểm) Học sinh viết được từ có 2 tiếng có vần giống nhau mỗi từ được 0,5 điểm : lăng xăng, chốc chốc Câu 4: (1 điểm) Học sinh viết được câu trả lời đúng nội dung được 1 điểm ( Gà mẹ chốc chốc lại đếm con vì sợ ai bắt đi đâu mất ) B. Viết 1.Viết chính tả: 6 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu (30-35 chữ/15 phút): 2 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm 2. Bài tập: 4 điểm Bài 1: (1 điểm) Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm
  8. trung tâm chung kết Cái trống chống gậy Bài 2: (1 điểm) Nối đúng mỗi từ được 0,25 điểm Đám mây cong hình lưỡi liềm. Bài toán trắng như bông. Chiếc thuyền rất khó. Mảnh trăng lần đầu ra khơi. Bài 3: (1 điểm) Điền đúng mỗi câu được 0,5 điểm a. Nhà cửa đã được dọn dẹp sạch sẽ. b. Con gà trống thức dậy từ rất sớm. Bài 4: 1 điểm Viết được 1-2 câu có nội dung về con vật em yêu thích được 1 điểm. (Nhà em có chú chó rất đáng yêu. /Chú gà trống có bộ lông màu tía./Chú cún bông trông rất đáng yêu ..)