Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiếng Việt Lớp 1C - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiếng Việt Lớp 1C - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_tieng_viet_lop_1c_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiếng Việt Lớp 1C - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2023-2024 Họ và tên: . Môn: TIẾNG VIỆT (VIẾT) Thời gian: 35 phút Lớp: 1/C Ngày kiểm tra: /05/2024 Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ A. Nghe-viết: 6 điểm Chúng tôi thích thú ngắm những bức ảnh thầy giáo chụp chúng tôi. Trong ảnh, nhìn ai cũng vui và ngộ nghĩnh. Hôm ấy là ngày tràn ngập niềm vui. B. Phần bài tập: 3 điểm 1. (M1: 1 điểm) a) Điền chữ: s hay x? con ...âu .....âu kim b) Điền chữ: ong hay ông? dòng s .. x . việc 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm (M1: 1 điểm) a. Mẹ em đang (nấu ăn/ tắm rửa)..............................ở trong bếp. b. Mùa hè, hoa phượng nở (đỏ rực/ xanh biếc) ...................... trên sân trường. c. (Bác sĩ/ Cô giáo) ..................... đang say sưa giảng bài cho chúng em.
- d. Chúng em (họp tập/ học tập) ..........................và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy. 3. (M2: 1,0 điểm) Nối Vầng trăng trôi êm ả giữa đôi bờ. Vườn hồng gặm cỏ trên đồi. Dòng sông vằng vặc giữa trời. Đàn bò tỏa hương thơm ngát. 4. Viết 1 câu phù hợp với tranh (M3: 1,0 điểm)
- Trường Tiểu học Ninh Giang ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2023-2024 Họ và tên: . Môn: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) Thời gian: 35 phút Lớp: 1/C Ngày kiểm tra: /05/2024 Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc bài và trả lời câu hỏi: (4 điểm) Chim sơn ca Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn lưu luyến mãi với tiếng hót tuyệt vời của chim sơn ca. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè? (M1: 1 điểm) a. Trên đồng cỏ b. Trên sườn đồi c. Trên mặt đất 2. Mặt đất lưu luyến mãi điều gì ở chim sơn ca? (M1: 1 điểm) a. Bước chân nhảy nhót b. Tiếng hót tuyệt vời c. Tài bay cao vút 3. Tìm từ thích hợp trong bài tập đọc điền vào chỗ trống (M2: 1 điểm) Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên trên . 4. Chim sơn ca có điểm gì đáng yêu? (M3: 1 điểm)
- BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Sử dụng đồ dùng học tập an toàn Thước, bút, kéo, dao, là những đồ dùng rất có ích. Nhưng em cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn. Cần chú ý: - Cẩn thận khi dùng dao, kéo và những đồ dùng sắc nhọn khác để tránh gây thương tích cho bản thân và người khác. - Không cắn hay ngậm đầu bút vào miệng. Khi dùng xong bút sáp hoặc bút chì, nên rửa tay sạch sẽ để tránh chất độc hại. - Không làm gãy thước kẻ để tránh tạo thành vật nhọn, gây thương tích. Kiểm tra nghe – nói: 1/ Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì? 2/ Vì sao không nên làm gãy thước kẻ? (Học sinh đọc bài và trả lời 1 trong 2 câu hỏi trên)
- Ma trận nội dung kiểm tra viết cuối học kì II lớp 1 Mạch Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức, số điểm kĩ năng Kiến Số câu 2 TN 1 TN 1 TL 04 thức Câu số Câu 1, 2 Câu 3 Câu 4 Tiếng Việt Số điểm 2 1 1 04 Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu cuối học kì II lớp 1 Mạch Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức, số điểm kĩ năng Đọc hiểu Số câu 2 TN 1 TN 1 TL 04 văn bản Câu số Câu 1, 2 Câu 3 Câu 4 Số điểm 2 1 1 04
- HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM TIẾNG VIỆT ĐỌC I.Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói : 6 điểm + Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm. + Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 2 điểm + Âm lượng đọc vừa đủ nghe; tốc độ đạt yêu cầu (40-60 tiếng/1 phút): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ : 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. Đáp án: 1/ Không cắn hay ngậm đầu bút vào miệng. Khi dùng xong bút sáp hoặc bút chì, nên rửa tay sạch sẽ để tránh chất độc hại. 2/ Không làm gãy thước kẻ để tránh tạo thành vật nhọn, gây thương tích. II/ Đọc hiểu: 4 điểm Đáp án: 1. b. Trên sườn đồi (1 điểm) 2. b. Tiếng hót tuyệt vời(1 điểm) 3. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. (1 điểm) 4. HS viết được câu được 1 điểm.
- HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM TIẾNG VIỆT VIẾT Kiểm tra viết kết hợp kiểm tra kiến thức: (10 điểm) I/ Viết chính tả nghe- viết: 6 điểm + Tốc độ đạt yêu cầu (30-35 chữ/15 phút): 2 điểm + Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 2 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm *Phần bài tập: 4 điểm 1. Điền đúng mỗi từ được 0.25 điểm. a) con sâu xâu kim b) dòng sông xong việc 2. Điền đúng mỗi câu được 0.25 điểm a. Mẹ em đang nấu ăn ở trong bếp. b. Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực trên sân trường. c. Cô giáo đang say sưa giảng bài cho chúng em. d.Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy. 3. Nối đúng mỗi câu được 0.25 điểm. Vầng trăng trôi êm ả giữa đôi bờ. Vườn hồng gặm cỏ trên đồi. Dòng sông vằng vặc giữa trời. Đàn bò tỏa hương thơm ngát. 4. Viết 1 câu phù hợp với tranh được 1 điểm.

