Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 4D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 4D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_tieu_hoc_lop_4d_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 4D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Phần 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: 9 2 23 5 Câu 1: (M1- 1đ) Trong các phân số , phân số lớn hơn 1 là: 12;3;12;5 9 2 23 5 A. B. C. D. 12 3 12 5 Câu 2. (M1- 1đ) Phân số chín phần mười sáu viết là: 6 4 8 9 A. B. C. D. 5 8 7 16 Câu 3: (M1- 1đ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: ퟒ; ; A. B. C. D. ; ;ퟒ ; ;ퟒ ;ퟒ; ;ퟒ; 5 1 Câu 4: (M2- 1đ) Một hình chữ nhật có diện tích m2, chiều rộng m. Chiều 6 2 dài của hình đó là bao nhiêu ? 3 5 5 8 A. m B. m C. m D. m 5 3 12 12 Phần 2: Tự luận Câu 5: (M1-1đ) Tính 1 3 5 4 = ............................................ b) = ................................... a)4 + 8 3 ― 15 1 4 1 c) x 3 =............................................... d) = ...................................... 4 7 :2 Câu 6: (M2-1đ) Điền số thích hợp vào chỗ chấm a. 5 yến = .kg b. 6m217cm2 = cm2 c. 2 giờ 39 phút = .phút d. 4 thế kỉ = năm.
- Câu 7: (M2-1đ) Tính bằng cách thuận tiện: 21 2 21 3 7 6 3 5 1 5 ) x + x ) + + + + + 25 5 25 5 12 9 8 12 3 8 Câu 8: (M3-1đ) Trại nuôi gà thu hoạch được 336 quả trứng và bán hết trong 5 3 2 lần. Lần đầu bán được số trứng. Lần thứ hai bán được số trứng còn 12 4 lại. Hỏi lần thứ hai bán được bao nhiêu quả trứng ? Giải: Câu 9: (M3-1đ) Một đoàn tàu chở hàng gồm 12 toa tàu. Trong đó có 7 toa, mỗi toa chở 5 600 kg hàng và 5 toa, mỗi toa chở 4 640 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi toa chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng? Giải: Câu 10: (M3-1đ) Hình bên có a. góc nhọn, góc tù, góc vuông. b. Nêu tên các cặp cạnh song song và vuông góc . ........................................................................
- TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Môn: Toán - Lớp 4D Năm học: 2023 - 2024 Số câu Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng / Câu kĩ năng số TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 1 6 câu 1,2, Câu số 5 7 8 1,2,3,5,7,8 Số học 3 Số 3đ 1đ 1đ 1đ 6đ điểm Số câu 1 1 2 câu Đại lượng và đo Câu số 6 9 6,9 các đại lượng Số 1đ 1đ 2đ điểm Số câu 1 1 2 câu Yếu tố hình học Câu số 4 10 4,10 Số 1đ 1đ 2đ điểm TỔNG 4đ 1đ 1đ 2đ 3đ 10 điểm
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Năm học 2023 -2024 . Môn: TOÁN - Lớp 4D Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C D A B Câu 5: ( 1 điểm) Mỗi bài đúng 0,25 điểm 1 3 2 3 5 5 4 25 4 25 4 21 7 a)4 + 8 = 8 + 8 = 8 b) 3 ― 15 = 15 ― 15 = 15 = 15 = 5 1 1 x 3 3 4 1 4 2 8 x 3 c) 4 = 4 = 4 d) 7 :2 = 7 x 1 = 7 Câu 6: (1 điểm) Mỗi bài đúng 0,25 điểm a.50 b. 60 017 c. 159 d.400 Câu 7: ( 1 điểm) Mỗi bài đúng 0,5 điểm 21 2 21 3 21 2 3 = x ( + ) )25x5 + 25x5 25 5 5 21 = x 1 25 21 = 25 7 6 3 5 1 5 7 5 3 5 ) + + + + + = ( + ) + 6 + 1 +( + ) 12 9 8 12 3 8 12 12 9 3 8 8 = 1+1+1 = 3 Câu 8: ( 1 điểm) Số trứng lần đầu bán được là: (0.25 điểm) 5 336 x = 140 (quả ) 12 Số trứng còn lại sau khi bán lần đầu là: (0.25 điểm) 336 - 140 = 196 (quả) Số trứng lần thứ hai bán được là: (0.25 điểm) 3 196 x = 147 (quả) 4 Đáp số: 147 quả (0.25 điểm) Câu 9: ( 1 điểm) Số hàng 7 toa chở được là: (0.25 điểm) 5 600 x 7 = 39 200 (kg) Số hàng 5 toa chở được là: (0.25 điểm) 4 640 x 5 = 23 200 (kg) Trung bình mỗi toa chở được là: (0.25 điểm) (39 200 + 23 200) : 12 = 5 200 (kg) Đáp số: 5 200 kg hàng. (0.25 điểm) Câu 10: ( 1 điểm) a. 5 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc vuông. b. AB song song với DC, BC vuông góc với BD
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên * Đọc bài văn sau: Giọt sương Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mồng tơi. Nó đã ngủ ở đó suốt đêm. Đến sáng, những tia nắng đầu tiên thức dậy nhảy nhót xung quanh, nhưng nó vẫn nằm im, lấp lánh. Giọt sương trong vắt. Trong đến nỗi soi mình vào đó, bạn sẽ thấy được cả vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh với những cụm mây trắng trôi lững thững. Nó biết mình không tồn tại được lâu. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ lặng lẽ tan biến vào không khí. “Tờ-rích, tờ-rích". Một chị vành khuyến bay đến, đậu trên hàng rào. Mặt trời vẫn chưa lên khỏi ngọn cây. Nhìn thấy vành khuyên, giọt sương mừng quá, suýt lăn xuống đất. Giọt sương vội thì thầm: - Chị đến thật đúng lúc! Nghe thấy những lời thì thầm của giọt sương, chị vành khuyên hiểu được khát vọng của nó. Chị cúi xuống, hớp từng hớp nhỏ từ giọt nước mát lành, tinh khiết mà thiên nhiên có nhã ý ban cho loài chim chăm chỉ. Buổi sáng hôm đó, trong bài hát tuyệt vời của chim vành khuyên, người ta lại thấy thấp thoáng hình ảnh vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu... Giọt sương nhỏ không mất đi. Nó đã vĩnh viễn hoá thân vào giọng hát của vành khuyên. Theo Trần Đức Tiến * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Giọt sương được miêu tả như thế nào? A. Giọt sương có hình tròn, nằm im trên lá. B. Giọt sương là một giọt nước lấp lánh như hạt ngọc, nhỏ xíu, hiền lành, trong vắt, đến mức có thể soi mình vào đó. C. Giọt sương giống như hạt mưa đậu trên lá mồng tơi. Câu 2: (M1- 0.5 điểm) Khi soi mình vào giọt sương, ta nhìn thấy gì? A. Ta thấy được hình ảnh của chim vành khuyên. B. Ta thấy được hình ảnh của chính mình. C. Ta thấy được vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh.
- Câu 3. (M1- 0.5 điểm) Giọt sương biết được điều gì sắp đến với mình? A. Khi mặt trời lên cao, nó sẽ dạo chơi cùng không khí. B. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí. C. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ được gặp chim vành khuyên. Câu 4. (M2- 0.5 điểm) Vì sao giọt sương mừng rỡ suýt lăn xuống đất khi thấy chim vành khuyên? A. Vì giọt sương biết cuộc sống của mình ngắn ngủi nhưng nhờ giúp ích cho vành khuyên, nó sinh ra không phải là vô ích. B. Vì giọt sương rất thích nghe tiếng hót của chim vành khuyên. C. Vì giọt sương quý chim vành khuyên nên chỉ muốn gặp vành khuyên trước khi bị tan biến. Câu 5: (M1- 0.5 điểm) Khi nghe thấy những lời thì thầm của giọt sương, chị vành khuyên đã làm gì? Câu 6. (M3- 1 điểm) Qua câu chuyện, tác giả muốn nói lên điều gì? Câu 7: (M2- 0.5 điểm) Lựa chọn từ ngữ để hoàn thiện câu văn sau: Những cánh đồng lúa ..trải dài đến tận cuối chân trời. A. hùng vĩ B. sừng sững C. mênh mông Câu 8: (M3- 1 điểm) Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi câu sau: a. Cây bao báp hình ấm trà được xem là một nét đặc trưng của xứ sở Ma-đa-ga- xca một đảo quốc nằm trên Ấn Độ Dương. b. Cầu Rồng bắc qua sông Hàn Đà Nẵng là cây cầu thép độc đáo. Câu 9: (M2- 1 điểm) Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu sau: a. Thấy rùa tập chạy, thỏ mỉa mai: “Chậm như cậu mà cũng đòi tập chạy à?”. Rùa đáp: “ Anh đừng giễu tôi, anh với tôi thử chạy thi xem ai nhanh hơn”. b. Bài đọc “ Chiều ngoại ô” được sáng tác bởi nhà .. văn Nguyễn Thuỵ Kha. .. c. Bài thơ có nhiều hình ảnh miêu tả rất hay và ấn .. tượng nhưng em thích nhất là câu: “ Ngựa phi nhanh như bay/ Cả cánh rừng nổi gió”. .. Câu 10: (M3- 1 điểm) Đặt một câu có trạng ngữ chỉ phương tiện. Xác định các thành phần của câu.
- BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học: 2023 – 2024 Mạch nội Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng và số dung điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 1 4 2 1. Đọc hiểu Số điểm 1.5đ 0.5đ 0.5đ 1đ 2đ 1.5đ văn bản 1,2, Câu số 5 4 6 3 Số câu 1 1 2 1 3 2. Kiến thức Số điểm 0.5đ 1đ 2đ 0.5đ 3đ Tiếng Việt Câu số 7 9 8,10 Số câu 3 1 2 1 0 3 5 5 Tổng Số điểm 1.5đ 0.5đ 1đ 1đ 0 3đ 2.5đ 4.5đ
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4D CUỐI KÌ II. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Năm học: 2023 - 2024 A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) * Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ có nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm ( HS trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng 0,5 điểm; trả lời hoặc không đầy đủ không tính điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. .Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 Đáp án B C B A C Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 5: ( 0.5 điểm) Chị cúi xuống, hớp từng hớp nhỏ từ giọt nước mát lành, tinh khiết mà thiên nhiên có nhã ý ban cho loài chim chăm chỉ. Câu 6: ( 1 điểm) Những thân phận tuy nhỏ bé nhưng vẫn có ý nghĩa với đời. Hãy luôn làm những việc có ích cho đời. Câu 8: ( 1 điểm) a. Cây bao báp hình ấm trà được xem là một nét đặc trưng của xứ sở Ma-đa-ga- xca (một đảo quốc nằm trên Ấn Độ Dương). b. Cầu Rồng (bắc qua sông Hàn Đà Nẵng ) là cây cầu thép độc đáo. Câu 9: (1 điểm) a. Đánh dấu lời đối thoại ( 0,25 điểm) b. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu ( 0,25 điểm) c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp ( 0,5 điểm) Câu 10: ( 1 điểm) Đặt câu đúng theo yêu cầu, đúng ngữ pháp Ví dụ: Với đôi cánh dang rộng, đại bàng lượn một vòng lớn giữa bầu trời xanh. TN CN VN
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2023 - 2024 Môn: Tiếng Việt lớp 4D Kiểm tra viết Tập làm văn: (10 điểm) ( 40 phút) Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một loài cây mà em yêu thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT VIẾT LỚP 4D. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Năm học: 2023 - 2024 Tập làm văn (10 điểm): Thời gian 40 phút Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một loài cây mà em yêu thích. * Yêu cầu: - Học sinh viết được bài văn đủ 3 phần: Phần mở bài, phần thân bài, phần kết bài đúng yêu cầu đã học. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch. - Miêu tả cái cây đúng yêu cầu. * Cách đánh giá, cho điểm: * Phần mở bài (1,5 điểm) * Phần thân bài (6 điểm): - Nội dung (3 điểm) - Kĩ năng (1 điểm) - Cảm xúc (1 điểm) - Sáng tạo : ( 1 điểm) * Phần kết bài (1,5 điểm) * Chữ viết, chính tả (0,5 điểm). Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm). - Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên: 10 điểm - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết.. * Lưu ý: - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ; hoặc trình bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài. - Toàn bài kiểm tra trình bày sạch đẹp GV cho điểm tối đa.
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Khoa học - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Phần 1: Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: (M1- 1điểm) Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là: A. Nấm rơm. B. Nấm mốc. C. Nấm kim châm. D. Nấm men. Câu 2: (M1- 1điểm) Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp các loại thức ăn? A. Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng giống nhau. B. Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng khác nhau. C. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ các chất cần thiết. D. Ăn phối hợp vì em thích. Câu 3: (M1- 1điểm) Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là: A. Ăn nhiều rau xanh B. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động C. Ăn mặn D. Ăn nhiều đồ ngọt Câu 4: (M1- 1điểm) Thực phẩm an toàn là: A. Thực phẩm được nấu chín. B. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết. C. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến D. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh. Câu 5: (M2- 1 điểm) Sắp sếp chuỗi thức ăn theo thứ tự đúng: chuột, cây lúa, chim diều hâu, rắn hổ mang. .... .. .
- Câu 6: (M2- 1 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp A B 1. Thiếu chất đạm a. Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến bị mù lòa. 2. Thiếu vi-ta-min A b. Bị suy dinh dưỡng. 3. Thiếu i- ốt c. Bị còi xương. d. Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, 4. Thiếu vi- ta min D bị bướu cổ. Câu 7: (M2- 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: ( mũ nấm, đa dạng, nơi sống, chân nấm) Nấm rất Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như thân nấm và ... Câu 8: (M3- 1 điểm) Vì sao thực vật thường đứng đầu trong nhiều chuỗi thức ăn? Câu 9: (M3- 1 điểm) Nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước? Câu 10: (M3- 1 điểm) Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Nêu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đó đối với cơ thể?
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM Năm học 2023 -2024 - Môn: Khoa học - Lớp 4D Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án B C B D Câu 5: (1 điểm ) Cây lúa chuột rắn hổ mang chim diều hâu Câu 6: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0.25 điểm A B 1. Thiếu chất đạm a. Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến bị mù lòa. 2. Thiếu vi-ta-min A b. Bị suy dinh dưỡng. 3. Thiếu i- ốt c. Bị còi xương. d. Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, 4. Thiếu vi- ta min D bị bướu cổ. Câu 7: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0.25 điểm Nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm. Câu 8: (1 điểm) Hs có thể trả lời Vì thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác. Câu 9: (1 điểm) *Những việc nên làm: - Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. - Thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. - Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. * Những việc không nên làm: - Chơi đùa, đi bơi ở hồ ao, sông, suối, biển mà không có người lớn quan sát. - Đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, chảy xiết, các nơi ngập nước. - Trêu đùa nhau khi tham gia giao thông đường thủy. Câu 10: (1 điểm ) - 4 nhóm chất dinh dưỡng: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.( 0.5 điểm) - Nêu được vai trò của 2 trong 4 nhóm chất kể trên ( 0.25 điểm) + Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi - ta - min A, D, E, K + Vi – ta – min và chất khoáng: Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC CUỐI NĂM - LỚP 4D Mạch kiến Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Về chủ đề Số câu 1 1 2 nấm Câu số 1 7 1,7 Số điểm 1đ 1đ 2đ 2. Về chủ đề Số câu 3 1 2 4 2 con người và Câu số 2,3,4 6 9,10 2,3,4,6 9,10 sức khoẻ Số điểm 3đ 1đ 2đ 4đ 2đ 3. Về chủ đề Số câu 1 1 2 sinh vật và Câu số 5 8 5,8 môi trường Số điểm 1đ 1đ 2đ Số câu 4 2 1 3 6 4 Tổng Số điểm 4đ 2đ 1đ 3đ 6đ 4đ
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4 Lớp: 4/D Ngày: / /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. (M1-1 điểm) Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: A. Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. B. Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Khánh Hoà. C. Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông. D. Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng và Bình Phước. Câu 2. (M1-1 điểm) Nhà cổ Hội An được xây dựng từ: A. Thế kỉ XVII đến XVI C. Thế kỉ XVII đến XIX B. Thế kỉ XVII đến XX D. Thế kỉ XVII đến XXI Câu 3: (M1-1 điểm) Tên gọi Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu từ năm nào? A. Năm 1945. B. Năm 1954. C. Năm 1975. D. Năm 1976. Câu 4: (M1-1 điểm) Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là: A. Văn hóa B. Âm nhạc nhân loại C. Kiệt tác âm nhạc nhân loại D. Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại Câu 5. (M2-1 điểm) Ý nào không đúng về tác dụng của hệ thống Địa đạo Củ Chi? A. Nơi cất giấu tài liệu, vũ khí, lương thực. B Nơi nghiên cứu, chế tạo và sản xuất các loại vũ khí sinh học. C. Để tránh các cuộc càn quét của quân địch và làm nơi trú ẩn cho quân ta. D. Nơi nghỉ ngơi, cứu thương. Câu 6. (M2-1 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm. Vùng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, .., và là .quan trọng của vùng.
- Câu 7. (M2-1 điểm) Nêu một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng duyên hải miền Trung? . Câu 8. (M3-1 điểm) Theo em, cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An? Câu 9. (M3-1 điểm) Vì sao Nam Bộ là vùng sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước? Câu 10. (M3-1 điểm) Em hãy nêu đặc điểm một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên? .Hết ..
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM Môn: Lịch sử và Địa lí- Lớp 4D Năm học: 2023-2024 Câu 1:(1 điểm) A Câu 2: (1 điểm) C Câu 3: (1 điểm) D Câu 4: (1 điểm) D Câu 5: (1 điểm) B Câu 6. (1 điểm) HS điền đúng mỗi từ ghi 0,25 điểm. Vùng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc. Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, phù sa, thuỷ sản và là đường giao thông quan trọng của vùng. Câu 7: (1 điểm) Để phòng, chống thiên tai trong vùng, cần thực hiện đồng thời nhiều biện pháp: đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng, dự báo thiên tai kịp thời, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, .. Câu 8: (1 điểm) Để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An, nhiều hoạt động cần được tiến hành thường xuyên như: tổ chức các lễ hội mang đậm nét đặc trưng của địa phương; du lịch kết hợp bảo vệ môi trường; bảo tồn, tu bổ, phục dựng các di tích, Câu 9: (1 điểm) - Vùng Nam bộ có đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào và khí hậu thuận lợi cho phát triển ngành trồng lúa. - Bên cạnh đó, mạng lưới sông ngồi, kênh rạch dày đặc và đường bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản. Câu 10: (1 điểm) - Tây Nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. Các cây trồng chính có giá trị xuất khẩu cao là cà phê, hồ tiêu, cao su, chè, - Nhờ có đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò). Ngoài ra chăn nuôi lợn cũng phát triển. - Tây Nguyên có nhiều sông ngòi chảy qua nhiều bậc địa hình có độ dốc lớn nên có khả năng phát triển thủy điện.

