Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 5A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 22 trang bichdiep 17/11/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 5A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_tieu_hoc_lop_5a_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 5A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt (đọc-hiểu)Lớp 5 Lớp: 5/A Ngày: /5/2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Nhận xét của giáo viên Điểm ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Đọc bài văn sau rồi hoàn thành những bài tập dưới đây: Con đường Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi. Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến! Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi. Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm, đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng. Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình vẫn còn có ích. Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc! Hà Thu Câu 1. (0,5 điểm) Nhân vật xưng “Tôi” trong bài là ai ? M1 A. Một bác đi tập thể dục buổi sáng B. Một con đường C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh
  2. Câu 2: (0,5 điểm) Bài văn viết theo trình tự thời gian nào ? M1 A. Từ sáng đến đêm khuya B. Từ sáng đến tối C. Từ sáng đến chiều Câu 3: (0,5 điểm) Khi nào con đường thấy mình như trẻ lại ? M2 A. Nghe bước chân của các bác tập thể dục. B. Có những bước chân vui đầy no ấm của người đi chợ. C. Đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy. Câu 4: (0,5 điểm) Thời gian nào con đường thấy thư thái, dễ chịu ? M2 A. Buổi sáng B. Buổi chiều C. Buổi tối Câu 5: (1điểm) Vì sao con đường thấy vui khi đón bước chân của mọi người? M3 ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 6: (1điểm) Bài văn giúp em hiểu được điều gì? M4 ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 7: (0,5 điểm) Từ “rôm rả” trong bài nghĩa là gì? M1 A. Nói chuyện nhỏ nhẹ. B. Nói vừa phải đừng để mọi người nghe. C. Nói chuyện thoải mái, cười đùa vui vẻ. Câu 8: (0,5 điểm) Câu nào dưới đây là câu ghép? M2 A. Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi. B. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. C. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc! Câu 9: (1điểm) Nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy trong câu sau. M3 Mùa hè, trên những tán phượng dọc con phố nhỏ của tôi, ve đua nhau kêu ra rả. a. Dấu phẩy thứ nhất dùng để..................................................................................... b.Dấu phẩy thứ hai dùng để...................................................................................... Câu 10:(1điểm) Viết 1- 2 câu nói lên những việc em đã làm để giúp con đường quen thuộc ngày trở nên đẹp hơn.M4 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  3. ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II Năm học 2023- 2024 Môn: Tiếng Việt ( viết)- lớp 5 B.PHẦN TIẾNG VIỆT (Viết): ( 10đ) 1. Chính tả: Giáo viên đọc chính tả ( Nghe- viết) cho học sinh viết trong thời gian 15 - 20 phút. Bài viết: Rừng xuân Trời xuân chỉ hơi se lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. Rừng hôm nay như một ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều góc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau. Những rừng cây bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng chưa có đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh. Những lá cời non mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng. Những lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa xanh ngọc thạch với những chùm hoa nhỏ li ti và trắng như những hạt mưa bay. (Ngô Quân Miện) 2. Tập làm văn: (Thời gian 35 phút không kể thời gian phát đề - Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp ) Đề bài: Em hãy tả cảnh trường em trước buổi học. - Hết-
  4. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Năm học: 2023 – 2024 Chủ đề Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng và số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc, hiểu Số câu 2 2 1 1 4 2 văn bản. Số điểm 1 1 1 1 Câu số 1,2 3,4 5 6 1,2,3, 5,6 4 2. Kiến thức Số câu 1 1 1 1 2 2 Tiếng Việt Số điểm 0,5 0,5 1 1 1 2 Câu số 7 8 9 10 7,8 9,10 Số câu 3 3 2 2 6 4 Tổng Số điểm 1.5 1.5 2.0 2.0 3.0 4.0
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5. NĂM HỌC 2023 – 2024 A.Phần đọc hiểu và làm bài trắc nghiệm: ( 7đ) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B A C A C B Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 0,5đ Câu 5: HS trả lời nêu được nhờ con đường mà sinh hoạt của mọi người thấy thuận tiện, đi lại dễ dàng hơn;, con đường đã làm được những việc có ích, Tùy theo câu trả lời của học sinh mà gv ghi điểm cho phù hợp.(1đ) Câu 6: Phải biết yêu quí, giữ gìn, bảo quản và làm những việc giúp cho con đường ngày càng đẹp hơn.(1đ) Câu 9: (1đ) a) Dấu phẩy thứ nhất dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu. (0,5đ) b) Dấu phẩy thứ hai dùng để ngăn cách hai vế trong câu ghép. (0,5đ) Câu 10: HS viết câu nêu được việc làm nhằm bảo vệ con đường, giữ gìn môi trường. (1đ) B. Phần Tiếng Việt ( viết) (10đ): 1.Chính tả: (2đ) - Viết và trình bài bài chính tả đúng quy định, chữ viết đều nét, ghi dấu thanh đúng quy tắc trong đoạn văn ( 2 điểm) - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai : âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng theo qui định. + HS viết sai 6 lỗi trở lên trừ 1điểm. + HS viết sai 4-5 lỗi trừ 0,5 điểm. + HS viết sai 2-3 lỗi trừ 0,25 điểm. + HS viết sai 1 lỗi không trừ điểm. 2.Tập làm văn: (8đ) * Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm: - Đúng thể lệ- Bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí. + Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng loại văn miêu tả( kiểu bài tả người) yêu cầu đã học. + Diễn đạt ( dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn,...) trôi chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, hạn chế lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để giáo viên ghi điểm.
  6. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán - Lớp 5 Lớp: 5/A Ngày: ./5/2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Nhận xét của giáo viên Điểm ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:(ở bài 1,2,3,4,6,7) Bài 1:(1 điểm) Số 5 000 075 đọc là: M1 A. Năm mươi nghìn không trăm bảy mươi lăm. B. Năm trăm nghìn không trăm bảy mươi lăm. C. Năm mươi triệu bảy mươi lăm. D. Năm triệu không nghìn không trăm bảy mươi lăm. Bài 2: (1điểm) 45 phút bằng bao nhiêu giờ ? M1 A.75 giờ B. 0,75 giờ C. 0,075 giờ D.7,5 giờ Bài 3: (1điểm) Hình lập phương có cạnh là 5m. Vậy thể tích hình đó là: M2 A. 150 m3 B. 100 m3 C. 125 m3 D. 25 m3 Bài 4: (1 điểm) 70% của 1,2 km là: M3 A. 84 m B. 480 m C. 140 m D. 840 m 3 9 4 12 Bài 5: (1 điểm) Trong các phân số: ; ; ; phân số nào không bằng ba phân 8 24 16 32 số còn lại? M2 3 9 4 12 A. B. C. D. 8 24 16 32 Bài 6: (1điểm) Chu vi của hình tròn là 6,28 cm. Vậy diện tích của hình tròn là: M3 A. 3,14 cm2 B. 31,4 cm2 C. 314 cm2 D. 3140 cm2 Bài 7: (1điểm) Giá trị của biểu thức 165,5 : (4,25 + 5,75) – 10,5 là : M3 A. 6,5 B. 6,05 C. 7,05 D. 5,05 Bài 8: (1điểm) Đặt tính rồi tính: M4
  7. a) 658,3 + 96,75 b) 69 – 50,23 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... c) 40,5 x 6,7 d) 76,05 : 4,5 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 9: (1 điểm) Một bể cá hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể là: chiều dài 1,5m; chiều rông 1,2m; mức nước trong bể cao 0,75m. Người ta thả vào bể một hòn non bộ thì mức nước trong bể cao 0,8m. Tính thể tích hòn non bộ. M4 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 10: (1điểm) Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 9 giờ 35 phút và đến B lúc 14 giờ 59 phút. Dọc đường lái xe nghỉ ăn trưa mất 1 giờ 24 phút. Tính vận tốc của ô tô, biết rằng đoạn đường ô tô phải đi từ tỉnh A đến tỉnh B là 184 km. M4 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  8. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2023 – 2024 Môn: Toán - Lớp 5 Mạch nội Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng dung và số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Số học Số câu 1 1 2 1 4 1 Số điểm 1 1 2 1 4 Câu số 1 5 4,7 8 1,4,5, 8 7 2. Số đo Số câu 1 1 thời gian Số điểm 1 1 Câu số 2 2 3. Yếu tố Số câu 1 1 1 2 1 hình học Số điểm 1 1 1 2 1 Câu số 3 6 9 3,6 9 4.Chuyển Số câu 1 1 động đều Số điểm 1 1 Câu số 10 10 Số câu 2 2 3 3 7 3 Tổng Số điểm 2.0 2.0 3.0 3.0 7.0 3.0
  9. ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 5 NĂM HỌC : 2023-2024 Bài 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D B C D C A B Điểm 1 đ 1 đ 1 đ 1 đ 1đ 1 đ 1đ Bài 8: (1 điểm) Đúng mỗi bài 0,25đ a) 755,05 b) 18,77 c) 271,35 d) 16,9 Đáp số: 81 tạ thóc. Bài 9: (1 điểm) Bài giải: Thể tích nước trong bể cá khi không có hòn non bộ: (0,25 đ) 1,5 x 1,2 x 0,75 = 1,35 (m3) Thể tích nước trong bể cá khi có hòn non bộ: (0,25 đ) 1,5 x 1,2 x 0,8 = 1,44 (m3) Thể tích hòn non bộ: (0,25 đ) 1,44 - 1,35 = 0,09 (m3) Đáp số: 0,09 m3. (0,25 đ) Bài 10: (1 điểm) Bài giải: Thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B là: (0,25 đ) 14 giờ 59 phút – 9 giờ 35 phút = 5 giờ 24 phút Thời gian ô tô đi không kể thời gian nghỉ ăn trưa là: (0,25 đ) 5 giờ 24 phút – 1 giờ 24 phút = 4 (giờ) Vận tốc của ô tô là: (0,25 đ) 184 : 4 = 46 (km/giờ) Đáp số: 46 km/giờ (0,25 đ)
  10. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Khoa học - Lớp 5 Lớp: 5/A Ngày: ../5/2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Nhận xét của giáo viên Điểm ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: (1 điểm) Trong các vật dưới đây, vật nào là nguồn điện ? M1 A. Bóng đèn điện. B. Bếp điện. C. Pin. D. Ga Câu 2: (1 điểm) Khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó chịu,... chúng ta có thể: M2 A. Tự mình tìm cách giải quyết. B. Chia sẻ,tâm sự với người đáng tin cậy để tìm sự giúp đỡ. C. Không muốn người khác can thiệp. Câu 3: (1 điểm ) Trong các con vật sau loài nào đẻ nhiều con trong một lứa: M2 A. Voi, lợn, gà, ngựa B. Lợn, chó, trâu, bò C. Chó, lợn, Câu 4: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào trong từng câu sau: M2 A. Con người có thể sống tách rời khỏi môi trường. B. Khi con người khai thác hợp lí các tài nguyên thiên nhiên thì môi trường có ảnh hưởng tốt đến đời sống của con người. C. Môi trường bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. D. Con người có thể chỉ cần sống trong môi trường nhân tạo. Câu 5: (1 điểm) Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái đất là gì?M2 A. Mặt trời B. Mặt trăng C. Gió Câu 6: (1 điểm) Điền các từ: trứng, sự thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng vào chỗ chấm cho thích hợp: M3
  11. - Đa số loài vật chi thành hai giống: đực và cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra....................................... Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra.................................. - Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là.................................Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành..........................................., mang những đặc tính của bố và mẹ. Câu 7: (1 điểm) Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? M1 A. Vật truyền tin B. Vật cách điện C. Vật dẫn điện Câu 8: (1 điểm) Khi đun đường ăn cho ngả màu nâu vàng thành nước hàng ( nước màu) thì sự biến đổi nào của chất đã diễn ra? M3 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 9: (1 điểm) Chúng ta cần sử dụng điện như thế nào để tránh lãng phí? M3 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 10: (1 điểm) Em có thể làm gì để giúp bố (hoặc người thân) không hút thuốc lá trong nhà hoặc cai thuốc lá ? M4 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  12. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – Năm học 2023 – 2024 Mạch nội Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng dung, kiến và số thức điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Con người Số câu 1 1 1 1 và sức khỏe Số điểm 1 1 1 Câu số 2 10 2 10 2. Vật chất Số câu 2 1 1 3 1 và năng lượng Số điểm 2 1 1 3 1 Câu số 1,7 5 9 1,7,5 9 3. Thực vật Số câu 1 1 2 và động vật Số điểm 1 1 2 Câu số 3 6 3,6 4. Sự biến Số câu 1 1 đổi của chất Số điểm 1 1 Câu số 8 8 4.Môi Số câu 1 1 trường và tài nguyên Số điểm 1 1 thiên nhiên. Câu số 4 4 Số câu 2 2 3 3 7 3 Tổng Số điểm 2.0 2.0 3.0 3.0 7.0 3.0
  13. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2023– 2024 MÔN KHOA HỌC LỚP 5 --- Mỗi câu làm đúng được 1 điểm Học sinh nào chọn hai đáp án trong một câu thì không được điểm câu đó Câu 1 2 3 5 7 Đáp án C B C A C Điểm 1 đ 1 đ 1 đ 1đ 1đ Câu 4: Điền đúng mỗi ý được 0,25đ A – S; B – Đ; C – Đ; D - S Câu 6: Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25đ Thứ tự đúng là: tinh trùng, trứng, sự thụ tinh, cơ thể mới. Câu 8: (1 điểm) - Biến đổi hóa học. Câu 9 (1 điểm).Chúng ta cần sử dụng điện hợp lý, tránh lãng phí như: - Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi và các thiết bị sử dụng điện khác (0,5đ) - Tiết kiệm khi đun nấu, sưởi, là (ủi) quần áo (vì những việc này cần dùng nhiều năng lượng điện.) (0,5đ) Câu 10: (1 điểm) Cất gạt tàn thuốc lá đi và nói với bố (hoặc người thân) về tác hại của thuốc lá với sức khỏe của người hút và những người xung quanh.
  14. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Lịch sử- Địa lí - Lớp 5 Lớp: 5/A Ngày: ../5/2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Nhận xét của giáo viên Điểm ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... PHẦN 1: LỊCH SỬ *Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở câu 1,2: Câu 1: (1 điểm) Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra vào năm nào? M1 A. Năm 1955 B. Năm 1954 C. Năm 1950 D. Năm 1960 Câu 2: (1 điểm) Phong trào Đồng Khởi nổ ra trong thời gian nào? M1 A. Cuối năm 1959 – đầu năm 1960. B. Cuối năm 1967 – đầu năm 1968. C. Cuối năm 1972 – đầu năm 1973. Câu 3: (1 điểm) Nối các sự kiện lịch sử ở cột A với mốc thời gian ở cột B phù hợp. M2 A B a. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”. 1. 25/04/1976 b. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập 2. 27/01/1973 lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết. c. Giải phóng thành phố Sài Gòn, thống nhất 3. 12/1972 đất nước. d. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cho cả 4. 30/04/1975 nước. Câu 4: (1 điểm) Tại sao nói ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? M3 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  15. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 5: (1 điểm) Trong cuộc giải phóng miền Nam, đường Trường Sơn được mệnh danh là “ Con đường huyền thoại”. Em có ý kiến thế nào về tên gọi này? M4 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .PHẦN 2: ĐỊA LÝ * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở câu 1,2,3 Câu 6: (1 điểm) Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm sao cho đúng: M1 Châu Á có số dân .thế giới. Người dân sống tập trung đông đúc tại các ..châu thổ và sản xuất lúa gạo là chính. Câu 7: (1 điểm) Trong các ý sau, ý nào không nói đúng đặc điểm của châu Nam Cực? M1 A.Châu Nam Cực là châu lục nằm ở vùng địa cực. B.Châu Nam Cực có dân cư đông đúc. C.Quanh năm nhiệt độ dưới 00C là đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực. Câu 8: (1 điểm) Điền vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai: M2 a A. Đồng bằng châu Âu kéo dài từ Tây sang Đông. B.Châu Âu có khí hậu nóng và khô. C.Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc da vàng. D.Nhiều nước châu Âu có nền kinh tế phát triển. Câu 9: (1 điểm) Ai Cập là cầu nối giữa các châu lục nào? M2 A. Châu Á với châu Âu C. Châu Phi với châu Á B. Châu Phi với châu Âu D. Châu Phi với châu Mĩ Câu 10: (1 điểm) Kể tên một số nghề thủ công có ở địa phương em. Theo em, địa phương cần làm gì để phát triển nghề thủ công đó? M3 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  16. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  17. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 5 – Năm học 2023 – 2024 Mạch nội Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng dung, kiến và số thức điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Xây dựng Số câu 2 1 2 1 chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Số điểm 2 1 2 1 và đấu tranh thống nhất đất Câu số 1,2 5 1,2 5 nước (1954- 1975) 2. Xây dựng Số câu 1 1 1 1 chủ nghĩa xã hội trong cả Số điểm 1 1 1 1 nước ( từ 1975 đến nay) Câu số 3 4 3 4 3. Địa lí Việt Số câu 1 1 Nam Số điểm 1 1 Câu số 10 10 4. Địa lí thể giới Số câu 2 2 4 Số điểm 2 2 4 Câu số 6,7 8,9 6,7,8, 9 Số câu 4 3 2 1 7 3 Tổng Số điểm 4.0 3.0 2.0 1.0 7.0 3.0
  18. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2023– 2024 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 5 --- Học sinh chọn đáp án mỗi câu đúng được 1 điểm. Học sinh nào chọn 2 đáp án trong một câu thì không được điểm ở câu đó. Phần 1: LỊCH SỬ ( 5 điểm) Câu 1: ý B (1 điểm) Câu 2: ý A (1 điểm) Câu 3: (1 điểm) Đúng 1 ý:0,25đ; đúng 2 ý: 0,5đ; 3 ý: 1đ a-3; b-2; c-4; d-1 Câu 4: (1 điểm) Nói ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta vì: - Là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc như: Chi Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa. - Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh. - Từ đây, hai miền Nam-Bắc được thống nhất. Câu 5: (1 điểm) Đường Trường Sơn được gọi là con đường huyền thoại vì: Dù dưới mưa bom bão đạn,con đường vẫn được hình thành và hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình : chi viện sức người,vũ khí,lương thực cho chiến trường,góp phần giải phóng miền Nam ,thống nhất đất nước. Phần 2: ĐỊA LÝ (5 điểm) Câu 6: (1 điểm) Điền đúng 2 từ theo thứ tự: đông nhất; đồng bằng Câu 7: (1 điểm) ý B Câu 8: (1 điểm) Đúng mỗi ý được 0,25 điểm : A – Đ ; B – S ; C – S ; D - Đ Câu 9: (1 điểm) ý C Câu 10: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm. - Nghề đan tre mây, song; chiếu cói xuất khẩu, - Một số biện pháp để phát triển nghề thủ công : +Mở lớp dạy nghề cho người địa phương, xử lí rác thải, nước thải của làng nghề. + Giới thiệu về ngành nghề thủ công trong trường học, .