Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 5D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 5D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_tieu_hoc_lop_5d_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 các môn Tiểu học Lớp 5D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 – 2024 Họ và tên: Môn:TOÁN lớp 5 Lớp: 5/D Ngày: ../... /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ........................................................................................... .. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1. ( M1-1đ) Chữ số 7 trong số 124,752 có giá trị là: 7 7 7 7 A. B. C. D. 10 100 1000 10 000 Câu 2. (M1- 1đ) 7 giờ 25 phút – 4 giờ 45 phút = A. 3 giờ 20 phút C. 2 giờ 20 phút B. 3 giờ 40 phút D. 2 giờ 40 phút Câu 3. (M2 -1đ) Hình lập phương có cạnh 5 cm. Thể tích của hình lập phương đó là: A. 25 cm³ B. 100 cm³ C. 125 cm³ D. 150 cm³ Câu 4. (M3 – 1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Một đội bóng rổ đã thi đấu 20 trận, thắng 12 trận. Như thế tỉ số phần trăm các trận thắng của đội bóng đó là: .. % A. 60% B. 25% C. 80% D. 125% Câu 5. (M2 - 1đ) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 7 hm² 4 dam² = hm² c) 2 phút 15 giây = ............. phút b) 57 g = kg d) 2m385dm3 = m3. Câu 6. (M3 – 1đ) Hình có diện tích bé nhất là: 3 cm cm O . 3,3cm 4cm 2,6cm 2cm cm cm 4cm 6,4cm 7cm cm A. Hình tròn B. Hình chữ nhật C. Hình tam giác D. Hình thang
- Câu 7. (M3- 1đ) Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ. Xe máy khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút, dọc đường có nghỉ 15 phút. Tính độ dài quãng đường AB. A. 70 km B. 100 km C. 130 km D. 90 km Câu 8.(M2-1đ) Đặt tính rồi tính: a. 3256,34 + 428,57 b. 576,4 – 59,28 c. 625,04 x 6,5 d) 127,92 : 5,2 ................................ ................................ ............................... ............................ ................................ ................................ ............................... .............................. ................................. ................................ .............................. .............................. ................................ ................................ .............................. .............................. ................................. ................................ .............................. .............................. . .......................... .......................... Câu 9. (M3 -1đ) ..... ... Tính : 91,78 x 26,35 + 91,78 x 72,65 + 91,78 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 10. (M4 –1đ) Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 6dm. a/ Tính diện tích kính dùng làm bể cá đó (bể không có nắp)? 3 b/ Mức nước trong bể cao bằng chiều cao của bể. Tính số lít nước có trong bể ? 4 (biết 1dm3= 1l). ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023-2024 MÔN TOÁN 5 Câu 1.A 2.D 3.C 4.A 6.A 7.B Điểm 1 đ 1đ 1đ 1đ 1đ 1 đ Câu 5: 1đ (Mỗi câu đúng /0,25 đ) a) 7 hm² 4 dam² = 7,04 ha c) 2 phút 15 giây = 2,25 phút b) 57 g = 0,057 kg d) 2m385dm3 = 2,085 m3. Câu 8 (M2-1đ) (Đúng một bài cho 0,25 điểm) a/ 3256,34 + 428,57 = 3684,91 ; b/ 576,40 – 59,28 = 517,12 c/ 625,04 x 6,5 = 4062,76 ; d/ 127,92 : 5,2 = 24,6 Câu 9. (M3 -1đ) Tính bằng cách hợp lí 91,78 x 26,35 + 91,78 x 72,65 + 91,78 = 91,78 x (26,35 + 72,65 + 1) (0,5đ) = 91,78 x 100 (0,25đ) = 9178 (0,25đ) Câu 10. (M4 – 1 điểm) a) Diện tích xung quanh bể cá là: (10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm²) (0,5đ) Diện tích kính dùng làm bể cá là: 180 + (10 x 5) = 230 (dm²) (0,5đ) b) Thể tích của bể cá là: 10 x 5 x 6 = 300 (m³) (0,25đ) Số lít nước có trong bể là: 3 300 x = 225 (dm³) (0,25đ) 4 Đổi 225 dm³ = 225 l (0,25đ) Đáp số: a) 230 dm² (0,25đ) b) 225 l
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2023 - 2024 Môn: Toán - Lớp 5D TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 1 2 2 1 Số học Số điểm 1 1 1 1 2 2 Câu số 1 8 4 9 1,4 8,9 Đại lượng Số câu 1 1 1 2 1 2 và đo đại lượng Số điểm 1 1 1 2 1 Câu số 2 5 7 2,5 7 Số câu 1 1 1 2 2 3 Yếu tố hình học Số điểm 1 1 1 2 1 Câu số 3 6 10 3,6 10 Tổng số câu 2 2 1 2 2 1 7 3 Tổng số điểm 2 2 1 2 2 1 7 3
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 – 2024 Họ và tên: Môn:TIẾNG VIỆT (đọc – hiểu) Lớp 5 Lớp: 5/D Ngày: ../ ... /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ........................................................................................... .. Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: CHIẾC KÉN BƯỚM Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm, anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì thay đổi cả! Thật sự là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp bướm bay ngay khi thoát ra ngoài. Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn. Theo Nông Lương Hoài Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1. (M1- 0,5đ) Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì? A. Để khỏi bị ngạt thở. B. Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối và chật chội.
- C. Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành. Câu 2. (M2- 0,5đ) Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được? A. Vì chú yếu quá. B.. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén. C.. Vì không có ai giúp chú Câu 3. (M3- 0,5đ) Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi chiếc kén bằng cách nào? A. Có ai đó đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng. B. Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra. C. Chú đã cố hết sức để làm rách cái kén. Câu 4. (M3- 0,5đ) Điều gì xảy ra với chú bướm khi đã thoát ra ngoài kén? A. Thân hình phồng to, khỏe mạnh. B. Dang rộng cánh bay lên cao. C. Bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng Câu 5. (M4- 1đ) Câu chuyện muốn khuyên mọi người điều gì? Câu 6. (M4- 1đ) Em rút ra được bài học gì từ việc làm của anh thanh niên? ... Câu 7. (M1- 0,5đ) Dấu hai chấm trong câu: “Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.” có nhiệm vụ gì? A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật. B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận câu đứng trước. C. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là sự liệt kê. Câu 8. (M2- 0,5đ) Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là: A. Qnan hệ từ B.Danh từ C. Động từ Câu 9. (M3- 1đ) Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì? “Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.” A. Ngăn cách các vế câu. B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. C. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ. Câu 10. (M4- 1đ) Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả: Nếu chúng ta chủ quan ...............................................................................................
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN : TIẾNG VIỆT (viết) - Lớp 5D I. Chính tả: ( Nghe viết: 2 điểm. Thời gian 15 phút) QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA Từ lâu Trường Sa là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín, vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa. HÀ ĐÌNH CẨN II. Tập làm văn (8đ. Thời gian làm bài 35 phút) Đề bài: Em hãy tả cảnh trường em trước buổi học. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM 2023 – 2024
- MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 A. TIẾNG VIỆT ĐỌC HIỂU I. Đọc thành tiếng (3điểm): II..Phần đọc thầm và làm bài tập trắc nghiệm : (7 điểm) Yêu cầu HS đọc hiểu và khoanh vào chữ trước ý đúng của mỗi câu. Nếu trong 1 câu hỏi HS khoanh vào hai chữ(ý) thì không được điểm câu đó. Đáp án – Biểu điểm : Câu 1.C 2.B 3.A 4.C 7.B 8.B 9.A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 Câu 5: (1đ) Tùy vào cách trả lời của HS, GV ghi điểm cho phù hợp. (Ví dụ: Khuyên mọi người: phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn trong cuộc sống. Câu 6: (1đ) Tùy vào cách trả lời của HS, GV ghi điểm cho phù hợp. (Ví dụ: Bài học là: trong cuộc sống, nếu lòng tốt của ta đặt sai chỗ cũng sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người khác) Câu 10(1đ) Tùy vào cách thêm từ của HS, GV ghi điểm cho phù hợp. B. TIẾNG VIỆT VIẾT I.Chính tả : (2 điểm) - Hướng dẫn chấm điểm chi tiết : - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp : 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm II.Tập làm văn : (8 điểm) - Bài văn đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm: + Học sinh viết được một bài văn thể loại văn tả cây cối theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. • Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp. + Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật miêu tả cây cối. * Lưu ý : - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II - MÔN TIẾNG VIỆT lớp 5
- Năm học: 2023– 2024 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng số Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng TT Chủ đề Cơ bản nâng cao TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số lượng Số Đọc 1 1 2 2 4 2 6 câu câu hiểu 1 Câu 3, 1,2,3, 1,2,3,4 1 2 5,6 5,6 văn số 4 4 ,5,6 bản Điểm 0,5đ 0,5đ 1đ 2đ 2đ 2đ 4đ Số 1 1 1 1 2 2 4 câu Kiến câu thức 2 Câu 7,8,9,1 tiếng 7 8 9 10 7,8 9,10 số 0 Việt Điểm 0,5đ 0,5 đ 1đ 1đ 2đ 1đ 3đ Tổng số câu 2 câu 2 câu 3 câu 3 câu 7câu 3 câu 10 câu 1đ 1đ 2đ 3đ 4đ 3đ 7đ
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 – 2024 Họ và tên: Môn:Khoa Học Lớp 5 Lớp: 5/D Ngày: ../ ... /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ........................................................................................... .. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Sự biến đổi hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?(1đ) A. Hoà tan đường vào nước B. Thả vôi sống vào nước C. Dây cao su bị kéo dãn ra D. Cốc thuỷ tinh bị rơi vỡ Câu 2: Vật nào sau đây có khả năng tự phát sáng? (1đ) A. Bóng đèn điện B. Đèn ô tô C. Mặt trời. D. Đèn pin Câu 3: Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta dùng phương pháp nào?(1đ) A. Lọc B. Lắng C. Chưng cất D. Phơi nắng Câu 4: Hoàn thiện sơ đồ chu trình sinh sản của bướm. (1đ) Trứng Nhộng . Câu 5: Điền chữ Đ vào ô trống trước ý đúng và chữ S vào ô trống trước ý chưa đúng: (1đ) Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu sử dụng chất đốt tăng là: Dân số trên Trái Đất tăng. Sử dụng bếp đun cải tiến. Sự phát triển của công nghiệp. Sự khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời. Câu 6: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ chấm sau cho phù hợp: (nhụy, sinh dục, sinh sản, nhị) (1đ)
- “Hoa là cơ quan của những loài thực vật có hoa. Cơ quan đực gọi là . Cơ quan sinh dục cái gọi là .’ Câu 7: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp : (1đ) A B Tài nguyên thiên nhiên Vị trí 1. Không khí a) Dưới lòng đất 2. Các loại khoáng sản b) Trên mặt đất 3. Sinh vật, đất trồng, nước c) Bao quanh Trái Đất Câu 8: Điền tên các con vật cho sẵn dưới đây vào cột cho phù hợp: (1đ) Cá heo, cá sấu, chim, dơi, chuột, khỉ. Động vật đẻ trứng Động vật đẻ con Câu 9: Năng lượng nước chảy thường dùng để làm gì? (1đ) Câu 10: Em hãy nêu 2 việc cần làm để tránh lãng phí điện? (1đ)
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn Khoa học lớp 5 Câu 1 2 3 Ý đúng B C D Điểm 1 điểm 1điểm 1điểm Câu 4: 1 điểm ( điền đúng mỗi ý trong sơ đồ 0.5 điểm) Chu trình sinh sản của bướm. Sâu (ấu trùng) Trứng Nhộng Bướm Câu 5: 1 điểm ( điền đúng mỗi ý 0.25 điểm) Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu sử dụng chất đốt tăng là: Đ Dân số trên Trái Đất tăng. S Sử dụng bếp đun cải tiến. Đ Sự phát triển của công nghiệp. S Sự khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời. Câu 6: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm “Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy” . Câu 7: (1 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,5 điểm 1-c 2-a 3-b Câu 8: (1 điểm) - Động vật đẻ trứng: Cá sấu, chim (0,5 điểm) - Động vật đẻ con: Cá heo, dơi, chuột, khỉ (0,5 điểm) Câu 9 : (1 điểm) Năng lượng nước chảy thường dùng để làm là: - Chuyên chở hàng hóa xuôi dòng nước. (0,25 điểm) - Làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao. (0,25 điểm) - Làm quay tua – bin của các máy phát điện ở nhà máy thủy điện. (0,5 điểm) Câu 10: (1 điểm) 2 việc cần làm để tránh lãng phí điện: - Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi phòng nhớ tắt đèn, quạt, ti vi, .(0,5 điểm) - Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là( ủi) quần áo. (0,5 điểm)
- BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM MÔN KHOA HỌC - Lớp 5 NĂM HỌC: 2023 – 2024 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng thức, và số TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL kĩ năng điểm Số câu 1 1 1. Sự biến Câu số 1 1 đổi của chất Số điểm 1đ 1đ Số câu 2 1 1 1 3 2 2.Sử dụng Câu số 2,3 5 9 10 2,3,5 9,10 năng lượng Số điểm 1đ 1 đ 1 đ 1đ 2 đ 2 đ 3.Sự sinh Số câu 1 1 sản của Câu số 6 6 thực vật Số điểm 1đ 1 đ 4.Sự sinh Số câu 1 1 1 1 sản của Câu số 8 4 4 8 động vật Số điểm 1đ 1 đ 1 đ 1đ Số câu 1 1 5.Tài nguyên Câu số 7 7 thiên nhiên Số điểm 1đ 1đ Tổng số câu 4 1 2 1 1 1 7 3 Tổng số điểm 4đ 1đ 2đ 1đ 1đ 1đ 7đ 3đ
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 – 2024 Họ và tên: Môn:Lịch sử và địa lí Lớp 5 Lớp: 5/D Ngày: ../ ... /2024 Thời gian: 40 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ........................................................................................... .. I. LỊCH SỬ: Câu 1: Địa phương nào là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”? (1đ) A. Sài Gòn B. Hà Nội C. Bến Tre D. Cần Thơ Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là: (1đ) A. Đường Hồ Chí Minh trên biển. B. Đường số 1. C. Đường Hồ Chí Minh. D. Đường Hồ Chí Minh trên không. Câu 3: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1đ) (Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; lá cờ đỏ sao vàng; tiến quân ca; Hồ Chí Minh) Quốc hội quyết định: lấy tên nước là: ...............................................................................; quyết định Quốc huy; Quốc kì là ............................................................; Quốc ca là bài .........................................; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài gòn - Gia Định đổi tên là ................................................................................................................................ Câu 4: Dựa vào nội dung đã học, vì sao nói: “Ngày 25 - 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta”? (1đ) Câu 5: Tại sao nói: “Ngày 30 - 4 - 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta ? (1 đ)
- II . ĐỊA LÍ: Câu 1: Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ta là: (1đ) A. Hà Nội C. Đà Nẵng B. Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội D. Cà Mau Câu 2: Khu vực Đông Nam Á sản xuất được nhiều lúa gạo vì: (1đ) A. Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ thường tập trung dọc các sông lớn và ở ven biển. B. Có nhiều đất đỏ ba dan. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi và Cao Nguyên. D. Có nhiều đất đỏ ba dan và Cao Nguyên; nhiều đồng bằng; sông lớn và ở ven biển. Câu 3: Dân cư châu Phi chủ yếu là người: (1đ) A. Da trắng B. Da vàng C. Da đen D. cả 3 ý đều đúng Câu 4: Tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong thông tin sau: (1đ) “Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu ..... , thực vật và động vật độc đáo. Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế ......... ...... nhất châu Đại Dương. Câu 5: Trên trái đất có mấy đại dương. Đó là những đại dương nào? Đại dương nào có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất? (1đ)
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH CUỐI NĂM NĂM HỌC : 2023 – 2024 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 5 I. PHẦN LỊCH SỬ Câu 1 2 Ý đúng C C Điểm 1 điểm 1điểm Câu 3: (1điểm) Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống đúng mỗi ý được 0,25 điểm: (Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; lá cờ đỏ sao vàng; tiến quân ca; Hồ Chí Minh) Quốc hội quyết định: lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài gòn - Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh. Câu 4: (1điểm) “Ngày 25 - 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta” vì: Ngày 25 - 4 - 1976, nhân dân ta vui mừng, phấn khởi đi bầu cử Quốc hội chung cho cả nước. Kể từ đây, nước ta có Nhà nước thống nhất. Câu 5: (1 điểm) “Ngày 30 - 4 - 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta vì: Ngày 30 - 4 - 1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Đất nước được thống nhất và độc lập. II. PHẦN ĐỊA LÍ: Câu 1 2 3 Ý đúng B A C Điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Câu 4: (1 điểm) Điền đúng mỗi chỗ trống được 0,5 điểm: “Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, thực vật và động vật độc đáo. Ô-xtrây- li-a là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Đại Dương. Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.” Câu 5: (1 điểm) Trên trái đất có mấy đại dương? Đó là những đại dương nào? Đại dương nào có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất? Trả lời: Trên trái đất có 4 đại dương: Thái Bình Dương ; Đại Tây Dương; Ấn Độ Dương; Bắc Băng Dương Đại dương có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất là: Thái Bình Dương.
- BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CUỐI NĂM LỚP 5 - NĂM HỌC: 2023 – 2024 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch kiến thức, và số kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Xây dựng chủ nghĩa Số câu 2 1 2 1 xã hội ở miền Bắc và Câu số 1, 2 5 đấu tranh thống nhất Số điểm 2 đ 1 đ 2 đ 1 đ nước nhà (1954 - 1975) 2. Xây dựng chủ nghĩa Số câu 1 1 1 1 xã hội trong cả nước Câu số 3 4 (1975 đến nay) Số điểm 1đ 1đ 1đ 1đ Số câu 1 1 2 3. Việt Nam, khu vực Câu số 1 2 Đông Nam Á Số điểm 1 đ 1 đ 2đ Số câu 1 1 4 . Châu phi Câu số 3 Số điểm 1 đ 1 đ Số câu 1 1 1 1 5. Châu Đại Dương và Câu số 4 5 các đại dương Số điểm 1đ 1 đ 1đ 1đ Tổng số câu 4 3 2 1 7 3 Tổng số điểm 4đ 3đ 2đ 1đ 7đ 3đ

