Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_toan_tieng_viet_lop_2a_nam.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2A - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2/ Ngày: ../ .. /2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ....................................................................................................... ....................................................................................................... .. . . Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng( Bài 2, Bài 3, Bài 4) Bài 1: Viết vào chỗ chấm (M1- 1đ) a) Đọc số : b) Viết số : 351 : Bảy trăm linh năm : . Bài 2 : Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi (M1-1đ) a) Có bao nhiêu bông hoa hồng đã nở ? A. 4 bông B. 3 bông C. 7 bông b) Số bông hoa cúc nở nhiều hơn số bông hoa hồng là .. bông: A. 4 bông B. 1 bông C. 7 bông Bài 3 : (M1-1đ) a) Vật trong hình dưới đây có dạng khối gì? A. Khối trụ B. Khối tròn C.Khối cầu b) Hình dưới đây được gọi là ..
- A.Đoạn thẳng B. Đường thẳng C.Đường cong Bài 4: (M1-1đ) a) Số liền trước của số 600 là số : A . 601 B. 699 C. 599 b) Số nào dưới đây bé hơn 357 : A. 325 B. 375 C. 357 Bài 5: Viết vào chỗ chấm (M1-1đ) a) 70dm = ..m 5m = cm b) 5cm x 9 = 18 m : 2 = Bài 6: Cho các số 475, 574, 547, 500 (M2-1đ) a) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:........................................................... b) Trong các số đã cho, những số lớn hơn số 500 là:........ .. Bài 7: Đặt tính rồi tính (M2-1đ ) a) 543 + 52 b) 749 + 127 c) 649 - 208 d) 347 - 29 Bài 8: Hình vẽ bên (M3-1đ) a) Có............ hình tam giác b) Có.............hình tứ giác Bài 9: Có 2 xe chở gạch, xe thứ nhất chở được 380 viên, xe thứ hai chở được ít hơn xe thứ nhất 125 viên. Hỏi xe thứ hai chở được bao nhiêu viên gạch? (M 2-1đ) Bài giải: Bài10: (M3- 1đ) Từ các chữ số 1, 4, 7, Rô-bốt đã lập được tất cả các số có ba chữ số mà mỗi số đều có cả ba chữ số đó: a) Trong các số Rô- bốt lập được, những số lớn hơn số 500 là: b) Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số Rô- bốt lập được là: .
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM LỚP 2 - NĂM HỌC 2023 – 2024. MÔN: TOÁN Bài 1 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm a) Đọc số : b) Viết số : 351 : Ba trăm năm mươi mốt. Bảy trăm linh năm : 705 Bài 2 : ( 1 điểm ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm Đáp án : a / B b / B Bài 3 : (1 điểm ) Đáp án : a / C b / B Bài 4: ( 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án: a / C b / A Bài 5:Điền đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm . Đáp án: a) 70 dm = 7m 5m = 500 cm b) 5cm x 9 = 45cm 18 m: 2 = 9m Bài 6: Làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm a) Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 574, 547, 500, 475. b)Trong các số đã cho, những số lớn hơn số 500 là: 574, 547 Bài 7 : ( 1điểm ) Đặt tính đúng và tính đúng, mỗi phép tính cho 0,25 điểm Đáp án: a / 595 b/ 876 c/ 441 d/ 318 Bài 8: Điền đúng 5 hình tam giác được 0,5 điểm Điền đúng 5 hình tứ giác được 0,5 điểm Bài 9 : ( 1 điểm ) Bài giải Số viên gạch xe thứ hai chở được là ( 0,25 điểm ) 380- 125 = 255 ( viên ) ( 0, 5 điểm ) Đáp số : 255 viên gạch. ( 0,25 điểm ) Bài 10: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
- Đáp án: a. Trong các số Rô- bốt lập được, những số lớn hơn 500 là: 714, 741 b. Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số Rô- bốt lập được là: 741 + 147 = 888
- Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM Họ và tên: Năm học :2023 -2024 Lớp:2/ Môn: Tiếng Việt ( Đọc- hiểu) Thời gian: . phút Ngày kiểm tra: Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ Đọc thầm bài “ Kiến và ve “ rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau : Kiến và ve Cuối hè, bầu trời trong xanh vời vợi, nắng vàng rực rỡ. Ve vừa đàn vừa hát. Thấy kiến đang tìm thức ăn, ve bảo: - Đến hát cùng tôi bạn ơi. Kiến đáp: - Tôi cần kiếm thức ăn để dành khi mùa đông đến. Ve nói: - Từ từ rồi làm cũng chưa muộn mà! Mặc cho ve rủ, kiến vẫn đi tìm thức ăn. Còn ve vẫn ca hát. Mùa đông đến, kiến ở trong nhà không lo đói rét. Ve thì không có gì để ăn. Vừa đói vừa rét, nó phải đến nhà kiến xin ăn, xin ở nhờ. Lúc này, ve rất hối hận vì suốt mùa hè chỉ rong chơi. Theo La Phông- ten, Nguyễn Văn Vĩnh dịch. Câu 1. Thấy kiến đang tìm thức ăn, ve đã làm gì?( M1-1đ) A. Ve rủ kiến cùng nhau đi tìm thức ăn. B. Ve bảo kiến cùng nhau đi rong chơi đây đó. C. Ve bảo kiến hãy đến hát cùng với ve. Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với ve khi mùa đông đến? (M1-1đ) A. Mùa đông đến, ve vẫn ở trong nhà ca hát không lo đói rét. B. Mùa đông đến, ve không có gì để ăn.
- C. Mùa đông đến, ve không có gì để ăn, vừa đói vừa rét nên nó phải đến nhà kiến xin ăn, xin ở nhờ. Câu 3. Vì sao lúc này ve rất hối hận? ( M1-1đ) A. Lúc này, ve rất hối hận vì đã hết mùa hè. B. Lúc này, ve rất hối hận vì suốt mùa hè chỉ rong chơi. C. Lúc này, ve rất hối hận vì đã đến mùa đông. Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện trên? ( M3- 1đ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Câu 5. Em hãy điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau: ( M1-1đ) Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ. Câu 6. Em hãy đặt một câu nêu hoạt động có sử dụng dấu phẩy.( M2-1đ) . .HẾT
- KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (viết) – Lớp 2 Ngày: ..../...../ 2024 Thời gian : 40 phút 1.Chính tả (4 điểm) (15 phút) - Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết. Bài viết: Rừng trưa Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ. Tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng. Theo Đoàn Giỏi 2.Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) ( Thời gian làm bài 25 phút- Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp) Đề bài :Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây, em hãy viết 4 - 5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập của em. * Câu hỏi gợi ý : a. Em muốn giới thiệu đồ vật gì? b. Đồ vật đó có gì nổi bật về hình dáng, màu sắc,....? c. Công dụng của đồ vật đó ra sao? d. Em bảo quản đồ vật đó như thế nào? Ghi chú : Yêu cầu HS làm bài trên giấy kẻ ô li. HẾT .
- NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Sóng và cát ở Trường Sa Những con sóng bền bỉ ngày đêm vẽ quanh chân đảo một viền hoa như một dải đăng ten mềm mại. Dải đăng ten ấy chuyển động liên tục tùy theo từng mùa. Cát xung quanh các đảo ở Trường Sa là những vụn san hô nên rất tơi nhẹ. Chúng thường ánh lên dưới mặt trời. Trên những doi cát này, gió và sóng cùng nhau xoay vần, vẽ nên những bức tranh thiên nhiên nhiều hình thù sinh động. Đặc biệt, có doi cát còn tạo nên hình chữ S trông giống bản đồ Việt Nam giữa biển khơi. Hình ảnh cát san hô trắng lấp lánh, biển xanh và màu áo của các chú bộ đội hải quân hòa quyện tạo nên vẻ đẹp riêng cho những hòn đảo ở Trường Sa. (Nguyễn Xuân Thủy) Học sinh trả lời 1 trong 3 câu hỏi sau: 1. Sóng ở các đảo được tả như thế nào? 2.Trên các đảo ở Trường Sa, cát có gì lạ? 3.Nhờ đâu những hòn đảo ở Trường Sa có vẻ đẹp rất riêng?
- HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc : 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2.Đọc hiểu : 6 điểm Câu 1 2 3 Đáp án C C B Điểm 1 1 1 Câu 4: (1 điểm) Học sinh viết được câu trả lời đúng nội dung được 1 điểm. Câu 5: Đặt đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu được 1 điểm. Mỗi bông cúc xinh xắn, dịu dàng, lung linh như những tia nắng nhỏ. Câu 6: (1 điểm) Học sinh viết được câu nêu hoạt động có sử dụng dấu phẩy được một điểm. 3. Điểm phần Đọc : là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm. II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra cho tất cả HS): 4 điểm - Thời gian viết: 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, sạch sẽ: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra cho tất cả HS): 6 điểm - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài - Kỹ năng: 3 điểm Chữ viết đúng, đẹp: 1 điểm
- Biết dùng từ đặt câu sinh động, có hình ảnh: 1 điểm Bài viết sáng tạo: 1 điểm
- MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TOÁN 2 Năm học: 2023 – 2024 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Câu số kiến Số TN TL TN TL TN TL TN TL thức điểm Số câu 1 1 3 1 1 5 1. Số và phép tính Câu số 4 1 6,7,9 10 2. Hình Số câu 1 2 1 1 1 học và đo Câu số 3 5 8 lường: 3. Một số 1 Số câu 1 yếu tố thống kê 2 và xác Câu số suất Tổng số 5 3 2 4 6 câu Tổng số 5 3 2 4 6 điểm Tỉ lệ % 50% 30% 20% 40% 60%
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK II TIẾNG VIỆT 2 Kĩ Mạch kiến thức, kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số năn năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL g điểm Đọc Số câu 3 1 3 1 1. Đọc hiểu văn Câu số 1,2, 4 bản 3 2.Kiến thức Tiếng Số câu 1 1 2 Việt Câu số 5 6 Tổng cộng Số câu 3 1 1 1 3 3 Viết Nghe viết Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số câu 1 1

