Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

doc 11 trang bichdiep 08/11/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_toan_tieng_viet_lop_2b_nam.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2B - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2023- 2024 Họ và tên: Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2/ Ngày: ../ .. /2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên .................................................................................................. ................................................................................................ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ( Bài 1, Bài 3, Bài 4) Bài 1: (M1- 1đ) a) Số Bảy trăm bốn mươi tư được viết là: A. 714 B. 744 C.740 b) Số 803 gồm: A. 8 trăm, 3 chục và 0 đơn vị B. 8 trăm, 0 chục và 3 đơn vị Bài 2: Điền vào chỗ trống? ( M1-1đ) Các khối gỗ đồ chơi của Rô- bốt Khối trụ Khối cầu Khối hộp chữ nhật a) Các khối gỗ có dạng khối là ít nhất. b) Hai khối có số lượng khối gỗ bằng nhau là Bài 3: Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? (M1-1đ)
  2. A. 5 giờ 30 phút B. 6 giờ 30 phút C. 5 giờ 6 phút Bài 4: (M1-1đ) a) Số liền trước của số 990 là số: A. 890 B. 999 C. 989 b) Số liền sau của số 999 là số : A. 989 B. 998 C. 1000 Bài 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (M1-1đ) a) 5m x 8 = ..m 35 kg : 5= kg b) 3m = dm 400 cm = m Bài 6: Cho các số: 678, 672, 568, 752 (M2-1đ) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn:............................................................... Bài 7: Đặt tính rồi tính (M 2-1đ ) a) 317 + 265 b) 483 + 372 c) 965 - 751 d) 861 - 155 Bài 8: Hình vẽ bên ( M3-1đ) a) Có............ hình tam giác b) Có.............hình tứ giác Bài 9: Quãng đường Hà Nội - Thái Bình dài 106 km. Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài hơn quãng đường Hà Nội - Thái Bình là 49 km. Hỏi quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét? (M 2-1đ) Bài giải: Bài10: Số (M3-1đ) Tính hiệu của số liền sau số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM LỚP 2 - NĂM HỌC 2023 – 2024. MÔN: TOÁN Bài 1 : ( 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm a / B b / B Bài 2 : ( 1 điểm ) a / Khối hộp chữ nhật b / Khối trụ và khối cầu Bài 3 : (1 điểm ) Đáp án : A Bài 4: (1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Đáp án: a / C b / C Bài 5: Điền đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm . Đáp án: a) 5m x 8 = 40m 35 kg : 5= 7kg b) 3m = 30dm 400 cm = 4m Bài 6: Làm đúng được 1 điểm Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 568,672,678,752 Bài 7: (1điểm ) Đặt tính đúng và tính đúng, mỗi phép tính cho 0,25 điểm Đáp án: a / 582 b/ 855 c/ 214 d/ 706 Bài 8: Điền đúng 7 hình tam giác được 0,5 điểm Điền đúng 3 hình tứ giác được 0,5 điểm Bài 9: ( 1 điểm ) Bài giải Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài số ki-lô-mét là: ( 0,25 điểm ) 106 + 49 = 155 (km ) ( 0, 5 điểm ) Đáp số : 155 km. ( 0,25 điểm ) Bài 10: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Đáp án: Số liền sau số lớn nhất có ba chữ số khác nhau: 988 Số bé nhất có ba chữ số khác nhau: 102 Hiệu của số liền sau số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác nhau : 988 – 102= 886
  4. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 Họ và tên: Năm học :2023-2024 Lớp:2/ Môn: Tiếng Việt ( Đọc- hiểu) Thời gian: 35 phút Ngày kiểm tra: Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ Đọc thầm bài “Ai cũng có ích” rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau: AI CŨNG CÓ ÍCH 1. Trong khu rừng nọ, các con vật đều bận rộn. Hằng ngày, chim gõ kiến gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu. Sóc con vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm. Chờ mưa đến, những cây thông non sẽ vươn lên 2. Chỉ có voi con là chẳng biết làm gì. Một hôm, voi bị cành cây khô trên mặt đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình cuốn cành cây lên, vứt ra xa, rồi hớn hở bảo các bạn: - Tớ phát hiện ra mình có chiếc mũi Các bạn đều cười: - Sao bây giờ mới biết mình có mũi? - Ý tớ là bây giờ mới biết mũi tớ rất có ích. Thật tuyệt! 3. Từ đó, voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Không lâu sau, từ những chỗ đất trống mọc lên nhiều mầm cây xanh tốt. Theo sách 100 truyện ngụ ngôn hay nhất Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì để chăm sóc cây và trồng cây? ( M1-1đ) A. Chim gõ kiến gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. B. Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu.
  5. C. Sóc con vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm. D. Cả ba đáp án trên. Câu 2: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng các bạn trồng cây? ( M1-1đ) A. Voi hút nước hồ, tưới cho cây mọc lên xanh tốt. B. Voi cùng sóc con và khỉ vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm. C. Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Câu 3: Trong bài đọc, câu nào dùng để thể hiện cảm xúc ? (M2- 1đ) A. Sao bây giờ mới biết mình có mũi? B. Thật tuyệt! C. Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu. Câu 4: Em học được điều gì qua câu chuyện “ Ai cũng có ích”? (M3-1đ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................ Câu 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau: (M2-1đ) Hổ báo hoa mai tê giác hươu sao là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ. Câu 6: Em hãy viết một câu nêu đặc điểm và trong câu đó có sử dụng dấu phẩy. (M2 - 1đ) .................. .....................HẾT
  6. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2: 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (viết) – Lớp 2 Ngày: ..../...../ 2024 Thời gian: 40 phút 1.Chính tả (4 điểm) (15 phút) - Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết. Bài viết: Chiều mùa hạ Con chim sơn ca cất lên tiếng hát tự do, tha thiết đến nỗi khiến ta cũng phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa đang ngậm đòng và hương sen. Đỗ Chu 2.Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) (Thời gian làm bài 25 phút- Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp) Đề bài :Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây,em hãy viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. * Câu hỏi gợi ý: a) Tên đồ dùng là gì? b) Nó có gì nổi bật về hình dáng, kích thước, màu sắc, ? c) Nó được dùng để làm gì? d) Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình? Ghi chú: Yêu cầu HS làm bài trên giấy kẻ ô li. HẾT .
  7. NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: NGUYỄN KHOA ĐĂNG XỬ KIỆN Ông Nguyễn Khoa Đăng là một vị quan nổi tiếng về tài xử kiện. Một hôm, có một người bán dầu bị mất tiền. Anh ta nghi cho một người mù lúc nãy cứ quanh quẩn bên gánh hàng của mình, bèn đi tìm. Nhưng khi gặp, người mù ra sức chối cãi. Hai bên cãi cọ ầm ĩ nên bị lính bắt giải lên quan. Quan huyện Nguyễn Khoa Đăng yêu cầu hai bên kể rõ sự tình. Sau đó ông hỏi người mù: - Anh có tiền mang theo người không? - Có, nhưng đây là tiền tôi mang đi chợ, không phải của anh kia. - Được, cứ đưa đây, của ai rồi sẽ biết. Quan sai lính bỏ tất cả số tiền vào chậu nước. Một lúc sau, trên mặt nước có váng dầu nổi lên. Quan sai bưng chậu nước cho mọi người chứng kiến. Người mù hết đường chối cãi, phải nhận tội. Rồi quan hỏi: - Nếu anh bị mù thì làm sao biết người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy. Đúng là giả mù rồi. Lúc này, anh ta mặt mày tái mét vì sợ hãi. (Theo Truyện kể về sự thông minh, tài trí) Học sinh trả lời 1 trong 3 câu hỏi sau: 1. Khi bị mất tiền, người bán dầu làm gì? 2. Quan huyện Nguyễn Khoa Đăng đã làm gì để tìm ra thủ phạm lấy cắp tiền của người bán dầu? 3. Vì sao người mù phải nhận tội?
  8. HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc : 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2.Đọc hiểu: 6 điểm Câu 1 2 3 Đáp án D C B Điểm 1 1 1 Câu 4: (1 điểm) Học sinh viết được câu trả lời đúng nội dung được 1 điểm. Gợi ý trả lời: Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm được việc tốt, việc có ích. Câu 5: Đặt đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu được 1 điểm. Hổ, báo hoa mai, tê giác, hươu sao là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ. Câu 6: (1 điểm) Học sinh viết một câu nêu đặc điểm và trong câu đó có sử dụng dấu phẩy . 3. Điểm phần Đọc: là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm. II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra cho tất cả HS): 4 điểm - Thời gian viết: 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, sạch sẽ: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra cho tất cả HS): 6 điểm - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài - Kỹ năng: 3 điểm Chữ viết đúng, đẹp: 1 điểm
  9. Biết dùng từ đặt câu sinh động, có hình ảnh: 1 điểm Bài viết sáng tạo: 1 điểm
  10. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TOÁN 2 Năm học: 2023 – 2024 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Câu số kiến Số TN TL TN TL TN TL TN TL thức điểm Số câu 2 3 1 2 4 1. Số và phép tính Câu số 1,4 6,7,9 10 2. Hình Số câu 1 2 1 1 1 học và đo Câu số 3 5 8 lường: 3. Một số Số câu 1 1 yếu tố thống kê và xác Câu số 2 suất Tổng số 5 3 2 4 6 câu Tổng số 5 3 2 4 6 điểm Tỉ lệ % 50% 30% 20% 40% 60%
  11. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK II TIẾNG VIỆT 2 Kĩ Mạch kiến thức, kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số năn năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL g điểm Đọc Số câu 2 1 2 1 1. Đọc hiểu văn Câu số 1,2 4 bản 2.Kiến thức Tiếng Số câu 1 2 1 2 Việt Câu số 3 5,6 Tổng cộng Số câu 2 1 2 1 3 3 Viết Nghe viết Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số câu 1 1