Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang bichdiep 08/11/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_cac_mon_toan_tieng_viet_lop_2d_nam.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2D - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học Ninh Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2023 - 2024 Họ và tên: Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2/ Ngày: ../ .. /2024 Thời gian: 35 phút (Không tính thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................ ............................................................................................... Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu1: (M1-1đ) a)Số gồm 6 trăm, 7 chục và 8 đơn vị được viết là: A. 687 B.768 C.678 b) Số 507 được đọc là: A. Năm trăm linh bảy B.Năm mươi bảy C. Năm trăm không bảy Câu 2: (M1-1đ) Quả bóng ở tranh dưới có dạng hình: A. Khối trụ B.Khối cầu C. Khối lập phương Câu 3: (M1-1đ) a) Trong phép chia 15 : 5 = 3, số 3 được gọi là: A. Thương B.Tổng C.Tích b) Số bé nhất trong các số 834, 148, 593, 328 là: A. 593 B.834 C.148 Câu 4:Tính (M1-1đ) 15kg + 23kg + 16kg = ..kg. Số cần điền vào chỗ chấm là: A. 34 kg B. 44kg C. 54kg Câu 5: Nối (M2-1đ)
  2. Câu 6: Đặt tính rồi tính (M2-1đ) 355 - 127 216 + 454 140 + 119 802 – 701 Câu 7:Tính (M2-1đ) a) 837 + 39 - 92 = .. b) 792 - 564 + 80= .... .. c) 455 - 126 - 151= .. d) 783 - 149 + 6 = .. Câu 8: (M2-1đ) Độ dài đường gấp khúc MNPQKH là: ......... ×......... = ..................... Câu 9:(M2-1đ) Một cửa hàng buổi sáng bán được 280 kg gạo, buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng 20 kg gạo. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Câu 10: (M3-1đ) Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau với số bé nhất có ba chữ số khác nhau.
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM/ĐÁP ÁN MÔN TOÁN (Mỗi câu đúng 1 điểm) Câu 1: a) A b) A Câu 2: B Câu 3: a) A b) C Câu 4: C Câu 5:Nối Câu 6: a) 228 b) 670 c) 259 d) 101 Câu 7: a) 784 b) 308 c) 178 d) 640 Câu 8: Độ dài đường gấp khúc MNPQKH là: 5 × 5 = 25 cm Câu 9: Bài giải Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là: 280+20 = 300 (kg ) Đáp số: 300 kg gạo Câu 10: -Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau:987 -Số bé nhất có ba chữ số khác nhau: 102 -Hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau với số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 987-102=885
  4. Trường Tiểu học Ninh Giang KIỂM TRA CUỐI NĂM Họ và tên: Năm học :2023 -2024 Lớp:2/ Môn: Tiếng Việt ( Đọc- hiểu) Thời gian: . phút Ngày kiểm tra: Điểm Lời nhận xét của giáo viên ............................................................................................ ............................................................................................ .. Đọc thầm văn bản sau và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Chuyện quả bầu Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó. Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn. Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Một hôm, đi làm nương về, họ nghe tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Mông, người Ê – đê , người Ba – na, người Kinh, lần lượt ra theo. Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay. (Theo Truyện cổ Khơ Mú) Câu 1: Hai vợ chồng đi rừng, họ bắt gặp con vật gì?(M1-1đ)
  5. A. Con dúi B. Con trăn C. Con chim Câu 2: Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì điều gì xảy ra?(M1-1đ) A. Sấm chớp đùng đùng; mưa to gió lớn. B. Mây đen ùn ùn kéo đến; mưa to gió lớn. C. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Câu 3: Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?(M1-1đ) A. Chuyển đến một làng khác để ở. B. Khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó rồi sống trong khúc gỗ. C. Làm một cái bè to bằng gỗ. Câu 4: Em hãy đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài.(M3-1đ ) Câu 5:Cho các từ sau: rừng, khúc gỗ, con dúi, mênh mông, quả bầu, to, lớn, bé nhỏ.(M2-1đ) -Từ chỉ sự vật: .......................................... -Từ chỉ đặc điểm: Câu 6: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp.(M2-1đ) Mùa thu ☐ bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong ☐ Một màu xanh trứng sáo ngọt ngào ☐ êm dịu.
  6. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II: 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (viết) – Lớp 2 Ngày: ..../...../ 2024 Thời gian : 40 phút 1.Chính tả (4 điểm) (15 phút) - Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết Bầy voi Voi là loài vật có nghĩa. Chúng biết biểu lộ nỗi buồn, lòng thương mến chẳng khác gì con người. Một con đau yếu thì cả bầy biếng ăn, ngơ ngác. Một con sa bẫy thì cả bầy tìm cách cứu giúp, dù có vì thế mà phải chịu đói khát hoặc ngừng dở chuyến đi. 2.Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) (Thời gian làm bài 25 phút- Yêu cầu giáo viên chép đề trên bảng lớp) Đề bài: Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. * Câu hỏi gợi ý : a) Tên đồ dùng là gì? b) Nó có gì nổi bật ?( hình dạng, màu sắc, kích thước ) c) Nó được dùng để làm gì? d) Em có cảm nghĩ gì khi có đồ dùng đó có trong nhà của mình? Ghi chú : Yêu cầu HS làm bài trên giấy kẻ ô li. HẾT .
  7. NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Giáo viên cho học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi: HỌA MI HÓT Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hoá rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới. Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm cho tất cả bừng giấc Hoạ mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa. (Võ Quảng) Học sinh trả lời các câu hỏi sau: 1.Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho mọi vật trên bầu trời thay đổi như thế nào? 2.Những gợn sóng trên hồ thay đổi gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót? 3.Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe họa mi hót. a) Các loài hoa? b) Các loài chim?
  8. HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc : 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu : 6 điểm Câu 1: A Câu 2: C Câu 3:B (Mỗi câu trắc nghiệm đúng 1đ) Câu 4:Từ chỉ hoạt động:đi Đặt câu: Hôm nay, em đi học. Câu 5:Từ chỉ sự vật: rừng, khúc gỗ, con dúi, quả bầu Từ chỉ đặc điểm: mênh mông, to, lớn, bé nhỏ Câu 6: (1 điểm) dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy 3. Điểm phần Đọc : là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm. II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra cho tất cả HS): 4 điểm - Thời gian viết: 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, sạch sẽ: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra cho tất cả HS): 6 điểm - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài - Kỹ năng: 3 điểm Chữ viết đúng, đẹp: 1 điểm Biết dùng từ đặt câu sinh động, có hình ảnh: 1 điểm Bài viết sáng tạo: 1 điểm
  9. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TOÁN 2 Năm học: 2023 - 2024 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Câu số kiến Số TN TL TN TL TN TL TN TL thức điểm Số câu 1 1. Số và 2 3 1 3 4 phép tính Câu số 1,3 5 6,9,7 10 2. Hình Số câu 1 2 1 2 học và đo Câu số 2,4 8 lường: Tổng số 4 5 1 5 5 câu Tổng số 4 5 1 5 5 điểm Tỉ lệ % 40% 50% 10% 50% 50% MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK II TIẾNG VIỆT 2 Kĩ Mạch kiến thức, kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số năng năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Đọc Số câu 3 1 3 1 1. Đọc hiểu văn Câu số 1,2,3 4 bản 2.Kiến thức Tiếng Số câu 2 2 Việt Câu số 5,6 Tổng cộng Số câu 3 2 1 3 3 Viết Nghe viết Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số câu 1 1