Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tây (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tây (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_lop_7_nam_ho.doc
ĐỀ KT GHK2 GDCD 7 2024 -2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tây (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024- 2025 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7 Tổng Mức độ đánh giá Mạch Nội TT nội dung/chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu Tổng điểm dung đề/bài (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TN TL 1. Bạo lực 4 câu 1 câu 4 câu 1 câu 3,0 học đường. 2. Ứng 4 câu ½ câu ½ câu 4 câu 1 câu 4,0 Giáo phó với dục kỹ bạo lực 1 năng học sống. đường. 3. Ứng 4 câu ½ câu ½ câu 4 câu 1 câu 3,0 phó với tâm lý căng thẳng. Tổng câu 12 1 + ½ ½ + ½ ½ 12 3 10 Tı̉ lê ̣% 30% 30% 30% 10% 30% 70% 100 % Tı̉ lê ̣chung 60% 40% TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024- 2025
- MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7 Số câu hỏi theo mức đô TT Mạch Nội Mức độ đánh giá ̣nhận thức nội dung Nhận Thông Vận Vận dung biết hiểu dụng dụng cao 1. Bạo Nhận biết: lực học - Nêu được khái niệm, biểu hiện của bạo lực học 4 TN đường. đường. Thông hiểu: 1 TL - Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. 2. Ứng Nhận biết: phó với - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên 4 TN bạo lực quan đến phòng, chống bạo lực học đường . học Vận dụng: đường. - Tham gia các hoạt động tuyên tuyền phòng chống, ½ TL bạo lực học đường. Giáo - Phê phán, đấu tranh với hành vi bạo lực học đường. dục Vận dụng cao: kĩ - Sống tự chủ không bị lôi kéo tham gia bạo lực học ½ TL năng đường. 1 sống. 3. Ứng Nhận biết: phó với - Nêu được các tình huống gây căng thẳng. 4 TN tâm lý - Nêu được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng. căng Thông hiểu: thẳng. - Xác định được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng ½ TL thẳng. Vận dụng: - Xác định được cách ứng phó tích cực khi bị căng ½ TL thẳng. Tổng 12 câu 1 + ½ ½+ ½ ½ câu TN câu TL câu TL TL Tı̉ lê ̣% 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
- UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm) Em hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất rồi ghi vào giấy làm bài. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1. Theo em, hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Cô lập một bạn trong lớp học. B. Không giúp bạn trong học tập. C. Không tham gia các hoạt động của trường. D. Giúp bạn trong học tập. Câu 2. Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây? A. Bạo lực học đường. B. Bạo lực gia đình. C. Bạo lực cộng đồng. D. Bạo lực xã hội. Câu 3. Nhận định nào sau đây là sai? A. Bạo lực học đường là một tình trạng xấu cần ngăn chặn trong môi trường giáo dục. B. Học sinh cần trang bị cho mình những kiến thức, hiểu biết về bạo lực học đường và cách phòng chống nó. C. Bạo lực học đường là lẽ tất nhiên thường xảy ra trong môi trường giáo dục. D. Khi phát hiện có hành vi bạo lực học đường cần báo nhanh chóng cho giáo viên. Câu 4. Theo em, hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Tẩy chay, xa lánh bạn cùng lớp. B. Gây gỗ, đánh nhau với các bạn cùng lớp. C. Tâm sự, chia sẻ khi bạn trong lớp có chuyện buồn. D. Cả A, B, C. Câu 5. Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây? A. Bộ luật hình sự năm 2018. B. Bộ luật hình sự năm 2015. C. Bộ luật lao động năm 2020. D. Bộ luật tố tùng hình sự năm 2015. Câu 6. Bạo lực học đường là vấn đề thuộc ngành nào dưới đây ? A. Chính trị. B. Giáo dục. C. Quốc phòng. D. Y tế. Câu 7. Số điện thoại nào sau đây là số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em? A. 114. B. 113. C. 112. D. 111. Câu 8. Tuyên truyền về phòng chống bạo lực học đường là trách nhiệm của ai? A. Nhà trường. B. Gia đình và nhà trường. C. Nhà trường và xã hội. D. Mỗi học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội. Câu 9. Căng thẳng tâm lý là tình trạng mà con người cảm thấy phải chịu áp lực về vấn đề nào? A. Tinh thần, thể chất. B. Tiền bạc. C. Gia đình. D. Bạn bè. Câu 10. Phương án nào sau đây là biểu hiện của căng thẳng? A. Dễ cáu gắt, tức giận. B. Cơ thể tràn đầy năng lượng. C. Luôn cảm thấy vui vẻ. D. Thích trò chuyện cùng mọi người. Câu 11. Trong những tình huống dưới đây, tình huống nào gây căng thẳng cho con người? A. Bị bạn bè xa lánh. B. Bị bố mẹ áp đặt, ngăn cấm. C. Bị ốm đau, bệnh tật tai nạn. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 12. Tình huống gây căng thẳng là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng có tính chất như thế nào về thể chất và tinh thần của con người? A. Tích cực. B. Tiêu cực. C. Không xác định. D. Có cả mặt tích cực và tiêu cực.
- II. PHẦN TỰ LUẬN. (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Dựa vào hình ảnh trên và kiến thức của mình, em hãy xác định nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường gây ra? Câu 2. ( 2,0 điểm) Em hãy: a. Xác định nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng gây ra? b. Chia sẻ các cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng? Câu 3. (3,0 điểm) Tình huống: “ Gần đây, bạn B thường xuyên bị một nhóm bạn trong trường chặn đường trêu chọc, bắt nạt. Tuần này, nhóm bạn yêu cầu B phải đưa tiền cho họ thì họ sẽ không trêu chọc và bắt nạt nữa.” a. Em có nhận xét gì về hành vi của nhóm bạn trên? Vì sao? b. Nếu em là bạn B em sẽ làm gì? c. Em hãy đề xuất một số biện pháp giúp hạn chế tình trạng bạo lực học đường hiện nay? ----HẾT ---- (Đề có 02 trang. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
- UBND THỊ XÃ NINH HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP: 7 BẢN CHÍNH Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A A C C B B D D A A D B II. PHẦN TỰ LUẬN. (7,0 điểm) Câu Nội dung đáp án Điểm Câu 1 Nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường gây ra ( 2,0 điểm) là Học sinh nêu ý kiến cá nhân,nhưng vẫn phải đảm bảo nội các nội dung sau: * Nguyên nhân gây ra bạo lực học đường: 0,25 điểm - Nguyên nhân chủ quan: Sự thiếu hụt kỹ năng sống, thiếu sự trải nghiệm, thích thể hiện bản thân, tính cách nông nổi, bồng bột. - Nguyên nhân khách quan: Thiếu sự quan tâm, giáo dục 0,25 điểm của gia đình; những tác động tiêu cực từ môi trường xã hội. * Tác hại của bạo lực học đường: - Người gây ra bạo lực học đường cũng có thể bị tổn thương về thể chất, tinh thần; bị lệch lạc nhân cách; phải 0,5 điểm chịu các hình thức kỉ luật, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. - Người bị bạo lực học đường có thể bị tổn thương thể chất, tinh thần, giảm sút kết quả học tập và rèn luyện. 0,5 điểm - Đối với gia đình, bạo lực học đường có thể gây ra không khí căng thẳng, bất an, tổn hại về vật chất; xã hội thiếu an 0,5 điểm toàn và lành mạnh. Học sinh có thể có cách diễn đạt khác nhau nhưng phải Câu 2 nêu được các ý cơ bản sau: ( 2,0 điểm) a. Xác định nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng gây ra là: - Nguyên nhân gây ra căng thẳng: + Nguyên nhân khách quan: áp lực học tập và công 0,25 điểm việc lớn hơn khả năng của bản thân; sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân; gặp khó khăn, thất bại, biến cố trong cuộc sống; 0,25 điểm + Nguyên nhân chủ quan: tâm lý không ổn định, thể chất yếu đuối; tự đánh giá bản thân quá thấp hoặc quá cao; - Ảnh hưởng của căng thẳng gây ra: Khiến con người 0,5 điểm cảm thấy mệt mỏi cả thể chất và tinh thần, mất niềm tin
- và phương hướng trong cuộc sống. b. Chia sẻ các cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng là: HS nêu ít nhất 4 cách ứng phó khi bị căng thẳng. - Thư giản và giải trí: Luyện tập thể thao, nghe nhạc Mỗi câu đúng - Chia sẻ tâm sự với mọi người. đạt 0,25 điểm - Suy nghĩ tích cực. - Ăn uống, nghỉ ngơi, học tập điều độ, hợp lý. Câu 3 Học sinh có thể trình bày suy nghĩ của bản thân theo các ( 3,0 điểm) cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý sau: a. Nhận xét: Hành vi của các trên trên là sai. 0,25 điểm Vì: Hành vi trêu chọc, bắt nạt bạn và bắt đưa tiền là hành 0,25 điểm vi của bạo lực học đường b. Cách giải quyết: - Không đưa tiền cho nhóm bạn trên, vì nếu đưa được một 0,5 điểm lần sẽ có lần 2, lần 3 không giải quyết được dứt điểm tình trạng trên. - Giải thích cho nhóm trên biết làm như vậy là sai, vi 0,5 điểm phạm nội quy nhà trường... - Nếu nhóm bạn vẫn không nghe mà cứ bắt nạt hay đòi tiền thì sẽ báo với thầy cô giáo để có biện pháp can thiệp 0,5 điểm kịp thời. c. Một số biện pháp giúp hạn chế tình trạng bạo lực học đường hiện nay là: HS nêu ít nhất 4 biện pháp - Có lối sống lành mạnh, tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội. Mỗi câu đúng - Nhận biết nguy cơ bị bạo lực học đường, tự chủ, không đạt 0,25 điểm bị lôi kéo, tham gia vào các vụ việc bạo lực học đường. - Thân thiện, hòa đồng và xây dựng tình bạn lành mạnh. - Tìm hiểu các thông tin pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường Duyệt của tổ trưởng Ninh Đông, ngày 15 tháng 3 năm 2025 Giáo viên bộ môn Trần Minh Thọ Nguyễn Thị Tây

