Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)

doc 10 trang bichdiep 07/10/2025 460
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_ho.doc
  • pdfĐỀ KT KHTN 6 GIỮA HKII 2024 - 2025 (HC).pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG MÔN: Khoa học tự nhiên, lớp 6 I. MA TRẬN - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II, (từ tuần 19 đến tuần 25) - Nội dung: + Chủ đề 5: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm (8 tiết); + Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (11 tiết) Bắt đầu từ Bài 18. Đa dạng nấm đến hết Bài 21. Thực hành phân chia các nhóm thực vật + Chủ đề 10: Năng lượng (10 tiết). + Chủ đề 11: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng ; Hệ mặt Mặt Trời và Ngân Hà (10 tiết) đến hết tiết 3 bài 33. Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu/số Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao ý số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Chủ đề 5: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên 1 4 2 3 4 2,5 liệu, lương (0,5) (1,0) (1,0) (1,5) (1,0) thực – thực phẩm (8 tiết); 2. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (7 tiết). Bắt 2 1 2 1 2 4 2,5 đầu từ bài (0,5) (0,5) (0,5) (1,0) (1,5) (1,0) 19. Đa dạng thực vật đến hết bài 21. 3. Chủ đề 10: Năng lượng (5 6 1 1 6 3,5 tiết) Kết (1,5) (2,0) (2,0) (1,5) thúc tiết 1 bài 31. Sự
  2. Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu/số Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao ý số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Chủ đề 5: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên 1 4 2 3 4 2,5 liệu, lương (0,5) (1,0) (1,0) (1,5) (1,0) thực – thực phẩm (8 tiết); 2. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (7 tiết). Bắt 2 1 2 1 2 4 2,5 đầu từ bài (0,5) (0,5) (0,5) (1,0) (1,5) (1,0) 19. Đa dạng thực vật đến hết bài 21. chuyển hóa năng lượng 4. Chủ đề 11: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, 2 1 1 2 Mặt Trăng 1,5 (0,5) (1,0) (1,0) (0,5) ; Hệ mặt Mặt Trời và Ngân Hà (10 tiết) đến bài 33 . Số câu 1 1 TN/ Số ý 1 14 4 2
  3. Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu/số Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao ý số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Chủ đề 5: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên 1 4 2 3 4 2,5 liệu, lương (0,5) (1,0) (1,0) (1,5) (1,0) thực – thực phẩm (8 tiết); 2. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (7 tiết). Bắt 2 1 2 1 2 4 2,5 đầu từ bài (0,5) (0,5) (0,5) (1,0) (1,5) (1,0) 19. Đa dạng thực vật đến hết bài 21. TL Điểm số 0,50 3,50 2,50 0,50 2,00 1,00 6,00 4,00 10,00 Tổng số 10,00 4,00 3,00 2,00 1,00 10,00 điểm - Thời gian làm bài: 60 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. + Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm; + Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). + Nội dung: 6 tuần đầu của HKII: 100% (10,0 điểm). II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
  4. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN 1. Chủ đề 5: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực 3 4 phẩm (8 tiết) Nhận biết - Biết được tính chất và ứng dụng của một số 1 4 C18.1 C9; vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng C10; trong cuộc sống và sản xuất. C1; C12 Thông - Giải thích các hiện tượng dựa vào tính chất 1 C18.2 hiểu của một số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng. - Nhiên liệu lợi ích đối với an ninh năng 1 C18.3 lượng. - Nêu được cách sử dụng môt số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng an toàn, hiệu quả và bảo đảm phát triển bền vững. Vận dụng - Giải thích được cách sử dụng môt số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng an toàn, hiệu quả và bảo đảm phát triển bền vững. 2. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (7 tiết) Bắt đầu từ Bài 19. Đa dạng thực 2 4 vật đến hết bài Bài 21. Thực hành phân chia các nhóm thực vật Đa dạng thực Nhận biết - Lấy được ví dụ về cây thuộc các ngành thực vật vật. (2 tiết) - Sự đa dạng. - Hiểu được đặc điểm phân biệt các ngành 1 C 19.1 Thông thực vật hiểu - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín). Vai trò của Thông - Trình bày được vai trò của thực vật trong 2 C13,14 đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ thực vật hiểu dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây trong đời xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...). sống và trong Vận dụng - Phân biệt được thực vật có lợi và thực vật có hại. 1 C19.2 tự nhiên - Xác định vai trò của bản thân đối với thực vật. (3 tiết); Thực hành Nhận biết - Phân chia được về cây thuộc các ngành thực 2 C15,16 phân chia vật.
  5. Số ý TL, số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu TN TL TN TL TN các nhóm Vận - Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân thực vật dụng chia được thành các nhóm thực vật theo các (2 tiết) tiêu chí phân loại đã học. 3. Chủ đề 10: Năng lượng (10 tiết) Kết thúc tiết 2 bài 32. 1 6 – Khái niệm Nhận biết - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên 6 C1, C2 về năng hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể C3, C5 lượng. hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác C6, C8 – Một số dụng lực. dạng năng - Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng lượng. trong thực tế. - Kể tên được một số loại năng lượng. - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa. Vận dụng - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng 1 C17.1 năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. - Phân biệt được các dạng năng lượng. - Mô tả quá trình chuyển hóa năng lượng. 4. Chủ đề 11: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng ; Hệ mặt 1 2 Mặt Trời và Ngân Hà (10 tiết) hết tiết 3 bài 33 . Thông 1 2 C17.2 C4, C7 Hiện tượng mọc và lặn hàng ngày của Mặt hiểu Trời
  6. UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 6 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian làm bài: 60 phút (Không tính thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất I. Phân môn Vật lý (2,00 điểm) Câu 1. Nguồn năng lượng không phải là năng lượng tái tạo là: A. năng lượng từ khí tự nhiên. B. năng lượng gió. C. năng lượng địa nhiệt. D. năng lượng thủy triều. Câu 2. Thế năng đàn hồi của vật là: A. năng lượng do vật chuyển động. B. năng lượng do vật bị biến dạng. C. năng lượng do vật có nhiệt độ. D. năng lượng do vật có độ cao. Câu 3. Trong nồi cơm điện, năng lượng nào đã được chuyển hóa thành nhiệt năng? A. Điện năng. B. Cơ năng. C. Hóa năng. D. Quang năng. Câu 4. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng nào? A. Từ hướng Đông sang hướng Tây. B. Từ hướng Tây sang hướng Đông. C. Từ hướng Nam sang hướng Bắc. D. Từ hướng Bắc sang hướng Nam. Câu 5. Hình vẽ dưới đây mô tả máy sấy tóc đang hoạt động. Mũi tên trên sơ đồ dòng năng lượng cho thấy sự chuyển hóa điện năng thành ba dạng năng lượng khác. Tên ba năng lượng đó là: A. thế năng, động năng, năng lượng âm. B. hóa năng, nhiệt năng, năng lượng âm thanh. C. nhiệt năng, động năng, thế năng. D. nhiệt năng, động năng, năng lượng âm thanh. Câu 6. Vật nào sau đây không có thế năng hấp dẫn? A. Người ở trên cầu trượt. B. Quả táo ở trên cây. C. Chim bay trên trời. D. Con ốc sên bò trên đường. Câu 7. Bạn Nam ném quả bóng lên cao, quả bóng chỉ bay được một đoạn rồi rơi xuống đất, quả bóng rơi xuống đất là do lực nào đã tác dụng vào quả bóng? A. Lực đẩy. B. Lực ma sát. C. Lực hấp dẫn. D. Lực kéo. Câu 8. Nhiên liệu là gì? A. Nhiên liệu là vật liệu khi bị đốt cháy tạo ra năng lượng nhiệt và gió bão, sấm sét. B. Nhiên liệu là vật liệu khi bị đốt cháy phát ra ánh sáng và âm thanh. C. Nhiên liệu là vật liệu khi bị đốt cháy tạo ra năng lượng nhiệt và ánh sáng. D. Nhiên liệu là vật liệu khi bị đốt cháy phát ra âm thanh. II. Phân môn Hóa học (1,00 điểm) Câu 9. Vật liệu nào sau đây có tính dẫn điện tốt? A. Cao su. C. Gốm. B. Kim loại. D. Thủy tinh.
  7. Câu 10. Gỗ có tính chất nào sau đây? A. Bị biến dạng khi chịu tác dụng kéo hoặc nén và trở lại hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng. B. Chịu được nhiệt độ cao, bền với môi trường. C. Bền chắc và dễ tạo hình, tuy nhiên dễ bị ẩm, mốc. D. Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt. Câu 11. Vật dụng nào sau đây được xem là thân thiện với môi trường? A. Pin C. Máy tính, B. Ống hút làm từ bột gạo. D. Túi ni lông, Câu 12. Nhiên liệu nào sau đây không được chế biến từ dầu mỏ? A. Khí hóa lỏng C. Than B. Xăng D. Dầu diesel III. Phân môn Sinh học (1,00 điểm) Câu 13. Nguyên nhân của quá trình hình thành nước ngầm trong các rừng cây: A. rễ và gốc cây cản, giữ nước khi trời mưa. B. hơi nước nhiều, độ ẩm không khí cao. C. không có sự tiêu thụ nước mưa từ con người. D. trời mưa nhiều, lượng nước mưa dư thừa. Câu 14. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách: A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2 B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2 C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2 D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2 Câu 15. Đặc điểm không phải của các thực vật thuộc nhóm Hạt kín: A. có hoa và quả. B. hạt nằm trong quả. C. sinh sản bằng bào tử. D. thân có hệ mạch dẫn hoàn thiện. Câu 16. Những cây sau đây thuộc nhóm Dương xỉ: A. Cây rêu, cây thông, cây lúa, cây hoa hồng. B. Cây rêu, cây dương xỉ, cây vạn tuế, cây hành tây. C. Cây thông, cây bèo tấm, cây dưa leo, cây dâu tằm. D. Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây bèo ong, cây lông culi. B PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm) Câu 17. (Vật lý) (3,00 điểm) 1. (2,00 điểm) Mô tả quá trình chuyển hóa năng lượng khi tung trái banh lên cao cho đến khi trái banh rơi chạm mặt đất: A. Khi Trái banh chuyển động từ dưới lên trên? B. Khi trái banh chuyển động từ trên xuống dưới? 2. (1,00 điểm) Tại sao chúng ta thấy Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây? Câu 18. (Hóa học) (1,50 điểm). 1. (0,50 điểm) Nêu tính chất và ứng dụng của vật liệu nhựa? 2. (0,50 điểm) Các việc làm sau có tác dụng gì? A. Thổi không khí vào lò. B. Không để lửa quá to khi đun nấu. 3. (0,50 điểm) Đọc thông tin về xăng sinh học E5: Xăng sinh học E5 là nhiên liệu chứa 5% thể tích cồn sinh học và 95% thể tích xăng truyền thống. Hiện nay, cồn sinh học tại Việt Nam chủ yếu được sản xuất từ nguyên liệu chính là sắn lát khô. Xăng sinh học đã được sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới từ nhiều năm nay. Đây được coi là giải pháp bảo vệ môi trường, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Hãy cho biết sử dụng xăng sinh học E5 có lợi gì đối với mỗi quốc gia? Câu 19. (Sinh học) (1,50 điểm). 1. (0,50 điểm) Thực vật được chia thành những nhóm nào. 2. (1,00 điểm) Kể tên 2 loại thực vật có lợi và 2 loại thực vật có hại. Theo em, cần phải làm gì đối với thực vật?
  8. --- HẾT --- (Đề có 02 trang, Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
  9. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025 MÔN Khoa học tự nhiên lớp 6 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,00 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25đ * Phân môn Vật lý (2,00 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B A B D D C C * Phân môn Hóa học (1,00 điểm) Câu 9 10 11 12 Đáp án B C B C * Phân môn Sinh học (1,00 điểm) Câu 13 14 15 16 Đáp án A B C D II. PHẦN TỰ LUẬN (6,00 điểm) Câu Đáp án Điểm 17.1 (2,00đ) - Khi chuyển động từ dưới lên trên: động năng của trái banh chuyển hóa dần thành 1,00 đ thế năng hấp dẫn của nó. - Khi chuyển động từ trên cao xuống dưới mặt đất: thế năng hấp dẫn của trái banh 1,00 đ Câu 17 chuyển hóa dần thành động năng của nó. (3,00đ) 17.2 (1,00đ) Hằng ngày, chúng ta thấy Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây là do Trái 1,00đ Đất chuyển động từ Tây sang Đông. 18.1 (0,50đ) * Tính chất: Dễ tạo hình, thường nhẹ, dẫn nhiệt kém, bền với môi trường. 0,25đ * Ứng dụng: Dùng để chế tạo nhiều vật dụng trong cuộc sống hằng ngày như: chai 0,25đ nhựa, hộp đựng thức ăn, ghế nhựa, .. 18.2 (0,50đ) Câu 18 a) Thổi không khí vào lò: đưa thêm không khí vào lò để quá trình cháy được 0,50đ (1,50đ) nhanh hơn b) Không để lửa quá to khi đun nấu: tiết kiệm nhiên liệu 18.3 (0,50đ) Các quốc gia sẽ giảm thiểu được ô nhiễm môi trường do quá trình đốt nhiên liêu 0,50đ gây ra và không phụ thuộc hoàn toàn vào nhiên liêu hóa thạch. 19.1 (0,50đ) Thực vật được chia thành những nhóm: Rêu: thực vật không có mạch dẫn. 0,50đ Câu 19 Dương xỉ: thực vật có mạch dẫn, không có hạt. Hạt trần: thực vật có mạch dẫn, có hạt, không có hoa. (1,50đ) Hạt kín: thực vật có mạch dẫn, có hạt, có hoa.
  10. 19.2 (1,00đ) - Kể tên 2 loại thực vật có lợi như lúa, bạch đàn, 0,50đ 2 loại thực vật có hại cho sức khỏe của con người như cây thuốc lá, cây cần sa, - Theo em, cần phải làm đối với thực vật là: 0,50đ + Đối với thực vật có lợi cần tích cực trồng, chăm sóc và bảo vệ, tăng số lượng cây. + Đối với thực vật có hại cho sức khỏe của con người không được trồng và không sử dụng.