Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_nam_ho.docx
thop.KT GIỮA K2 KHTN 8 , 24-25 (1).pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Ninh Đông (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THỊ XÃ NINH HÒA KIỂM TRA GIỮAHKIINĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TH VÀ THCS NINH ĐÔNG MÔN KHTNLỚP 8 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) I. Ma trận - Thời điểm kiểm tra: giữa HK II - Nội dung: + Chủ đề 2: Acid, base, pH, oxide, muối (7 tiết = 3 tiết bài 9 + 2 tiết bài 10+ 2 tiết bài 11) + Chủ đề 5: Điện (2 tiết bài 20) + Chủ đề 6: Nhiệt (5 tiết = 2 tiết bài 25 + 3 tiết bài 26) + Chủ đề 7: Sinh học cơ thể người (13 tiết = 1 tiết bài 32 + 2 tiết bài 33+ 3 tiết bài 34 + 2 tiết bài 35 + 2 tiết bài 36 + 3 tiết bài 37) - Thời gian làm bài: 60 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa 40% trắc nghiệm và 60% tự luận. - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% nhận biết, 30% thông hiểu, 20% vận dụng, 10% vận dụng cao. + Phần trắc nghiệm: 4,00 điểm, gồm 16 câu (nhận biết: 16 câu) mỗi câu 0,25 điểm. + Phần tự luận: 6,00 điểm, gồm 8 ý / 4 câu( thông hiểu: 3,00 điểm; vận dụng: 2,00 điểm; vận dụng cao: 1,00 điểm) + Kiến thức nửa đầu HKII = 100% (10,00 điểm) Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng Điểm số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số TL TN TL TN TL TN TL TN Số ý TL câu TN 1. Chủ đề 2:Acid, base, 4 2 1 3 4 2,5 pH, oxide, muối (7 tiết) (1,0) (1,0) (0,5) (1 câu) 1 1 2. Chủ đề 5: Điện (2 tiết) 1 1 0,75 (0,25) (0,50)
- Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng Điểm số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số TL TN TL TN TL TN TL TN Số ý TL câu TN 3 1 1 3. Chủ đề 6: Nhiệt (5 tiết) 2 3 1,75 (0,75) (0,50) (0,50) 4. Chủ đề 7: Sinh học cơ 8 1 1 1 6 8 5,0 thể người(13 tiết) (2,00) (1,50) (1,00) (0,50) (2 câu) Số ý TL / Số câu TN 12 4 4 0 2 0 12 16 Điểm số 1.00 3.00 2.00 1.00 2.00 0,00 1.00 0,00 6.00 4.00 10,00 Tổng số điểm 4,00 3,00 2,00 1,00 10,00 10,00 II. Bảng đặc tả Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN 1. Chủ đề 2: Acid, base, pH, oxide, muối (7 tiết = 3 tiết bài 9 + 2 tiết bài 10+ 2 tiết bài 11) 3 4 - Base Nhận biết – Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+). -Thang pH – Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng C1,C2,C3, - Oxide (HCl, H2SO4, CH3COOH). 4 C4 – Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–). – Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước. - Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
- Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN Thông hiểu – Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện 1 C17a tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid. - Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan. – Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, C17b phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy 1 ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base. - Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...). - Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen. - Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính). – Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide. Vận dụng - Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất. - Toán tính và xác định được kim loại tham gia phản ưng với dung 1 C17c dịch acid 2. Chủ đề 5 : Điện (2 tiết bài 20) 1 1 - Sự nhiễm Nhận biết C8 điện. - Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện. 1 Thông hiểu - Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện. - Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN - Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại điện tích. Vận dụng 1 18.b Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát. Vận dụng - Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nghiễm cao điện. 3. Chủ đề 6: Nhiệt (5 tiết = 2 tiết bài 25 + 3 tiết bài 26) 2 3 - Năng - Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt. 3 C5; C6; C7 Nhận biết - Nêu được khái niệm nội năng. lượng nhiệt. - Kể tên được ba cách truyền nhiệt. - Đo năng - Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt. lượng nhiệt - Lấy được ví dụ về hiện tượngđối lưu. - Lấy được ví dụ về hiện tượngbức xạ nhiệt. - Dẫn nhiệt, - Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém. đối lưu, bức - Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt. xạ nhiệt Thông hiểu - Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật 1 18.c chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ. - Sự nở vì - Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt) bằng nhiệt cách dẫn nhiệt. - Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt) bằng cách đối lưu. - Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt) bằng cách bức xạ nhiệt. - Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt. - Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách nhiệt tốt.
- Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN Vận dụng - Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các trường hợp làm tăng nội năng của vật hoặc làm giảm nội năng của vật giảm. -Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính. - Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt. - Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu. - Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt. - Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống. - Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống. - Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong kĩ thuật và đời sống. Vận dụng - Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra. 1 C18.a cao - Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình. - Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình. 4. Chủ đề 7: Sinh học cơ thể người (13 tiết = 1 tiết bài 32 + 2 tiết bài 33+ 3 tiết bài 34 + 2 6 8 tiết bài 35 + 2 tiết bài 36 + 3 tiết bài 37) - Chức Nhận biết - Nêu được chức năng của hệ hô hấp. 8 C9 năng, sự – Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng C10 phù hợp tránh. C11 giữa cấu tạo – Nêu được chức năng của hệ bài tiết. C12 với chức – Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của C13 năng của hệ thận. C14 hô hấp. – Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể. C15 - Bảo vệ hệ –Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong. C16
- Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN hô hấp. – Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ - Các cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric quan và acid, pH). chức năng – Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan. của hệ bài – Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác. tiết. – Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là bộ - Bảo vệ hệ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các dây bài tiết. thần kinh, hạch thần kinh). - Khái niệm –Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. môi trường – Kể được tên các tuyến nội tiết. trong của cơ Nêu được chức năng của các tuyến nội tiết. thể. – – Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, - Duy trì sự bướu cổ do thiếu iodine,...). ổn định môi – Nêu được cấu tạo sơ lược của da. trường trong của cơ thể . – Nêu được chức năng của da. - Chức – Nêu được khái niệm thân nhiệt. năng, sự – Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người. phù hợp – Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân giữa cấu tạo nhiệt. với chức – Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng. năng của hệ – Nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt. thần kinh và – Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh các giác HIV/AIDS, giang mai, lậu,...). quan. – Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị - Bảo vệ hệ thành niên. thần kinh và Thông hiểu –Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan 3 C19 các giác thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp. a,b,c quan –Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở - Sức khoẻ người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. học đường – Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên có liên quan quan đến các bệnh về hô hấp.
- Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN tới hệ thần –Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ kinh và các bài tiết nước tiểu. giác quan. - Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách phòng Chức năng chống các bệnh về hệ bài tiết. của các - Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét tuyến nội nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu. tiết. – Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các - Bảo vệ hệ bệnh đó. nội tiết. – Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách - Chức năng phòng, chống các bệnh đó(ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, và cấu tạo ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...). da người . – Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và - Chăm sóc sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. và bảo vệ – Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai da. ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm - Thân nhiệt thanh. - Chức – Nêu được cách phòng chống các bệnh liên quan đến hệ nội tiết. năng, cấu – Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, tạo của hệ bảo vệ và làm đẹp da an toàn. sinh dục. Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ - Bảo vệ hệ – thể. sinh dục và Bảo vệ sức – Nêu được chức năng của hệ sinh dục. khoẻ sinh – Kể tên được các cơ quan sinh dục nam và nữ. sản. – Trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ. – Nêu được hiện tượng kinh nguyệt. – Nêu được cách phòng tránh thai. – Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai. – Trình bày được cách phòng chống các bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
- Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN Vận dụng – Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia 2 C20a,,b đình. – Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ. – Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt. – Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai. – Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác. – Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình. – Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình. – Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da. – Thực hành được cách đo thân nhiệt. – Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân. Vận dụng – Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu 1 C20 c cao người đuối nước. – Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá. – Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá. – Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo. – Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương. – Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt. – Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu
- Số ý TL, số câu TN Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN đường, bướu cổ). – Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư. – Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học. - Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh –Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
- UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian làm bài: 60 phút (Không tính thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN(4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau I. Phân môn hóa học (1,0 điểm) Câu 1. Chất nào sau đây là acid? A. CaO B. H2SO4 C. NaOH D. KHCO3 Câu 2. Khi cho mẩu quỳ tím vào dung dịch giấm ăn thì quỳ tím A. không đổi màu. C. chuyển xanh. B. chuyển vàng. D. chuyển đỏ. Câu 3. Kim loại không tác dụng được với dung dịch acid HCl là A.Al. B.Ag. C.Zn. D.Mg. Câu 4. Trong số các base sau đây, base tan trong nước là A. Mg(OH)2. B. KOH. C. Cu(OH)2. D. Fe(OH)3. II. Phân môn vật lý (1 điểm) Câu 5. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của A. chất rắn. B. chất lỏng. C. chất khí. D. chất rắn và chất lỏng. Câu 6. Chọn câu kết luận đúng khi nói về sự nở vì nhiệt của không khí và khí oxygen. A. không khí nở vì nhiệt nhiều hơn oxygen B. không khí nở vì nhiệt ít hơn oxygen C. không khí và oxygen nở vì nhiệt như nhau. D. cả ba kết luận trên đều sai Câu 7. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống : Thể tích quả cầu ......khi quả cầu nóng lên. A. nóng lên. B. lạnh đi. C. tăng. D. giảm Câu 8. Các vật nhiễm điện hút nhau khi chúng A. nhiễm điện cùng dấu. B. nhiễm điện trái dấu C. nhiễm điện âm. D. nhiễm điện dương III. Phân môn sinh học (2,0 điểm) Câu 9.Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng A. dung tích sống của phổi. B. lượng khí cặn của phổi. C. khoảng chết trong đường dẫn khí. D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp. Câu 10. Tai được chia ra làm 3 phần, đó là A. vành tai, tai giữa, tai trong B. tai ngoài, tai giữa, tai trong C. vành tai, ống tai, màng nhĩ D. tai ngoài, màng nhĩ, tai trong Câu 11. Cho các thông tin sau: 1. bài tiết mồ hôi, khí CO2 2. phân giải chất độc, thải sản phẩm phân giải hồng cầu. 3. bài tiết nước tiểu. 4. tuần hoàn máu Chức năng của hệ bài tiết là A. 1, 2, 4 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 3 Câu 12. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là A. giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. B. giúp tế bào có hình dạng ổn định. C. giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại. D. sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
- Câu 13. Bộ phận có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái là A. ống dẫn nước tiểu. B. ống thận. C. ống đái. D. ống góp. Câu 14. Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết? A. Tuyến cận giáp B. Tuyến tụy C. Tuyến yên D. Tuyến tùng Câu 15. Hormone nào dưới đây không phải được tiết ra từ tuyến yên? A. CRH B. TSH. C. TRH. D. GnRH. Câu 16. Trong cầu mắt người, thành phần có thể tích lớn nhất là A. màng giác. B. thủy dịch. C. dịch thủy tinh. D. thể thủy tinh. B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) I. Phân môn hóa học(1,50 điểm) Câu 17. a. Có ba lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: HCl, Ca(OH) 2, NaCl. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết 3 dung dịch trên. b. Nêu hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm sau: TN 1: Cho 2 ml dung dịch acid HCl vào ống nghiệm chứa kim loại zinc (Zn). TN 2: Cho dung dịch acid H2SO4 đến dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH có sẵn phenolphtalein. c. Hòa tan hết 6 gam kim loại X hóa trị II trong dung dịch acid HCl, sau phản ứng thu được 6,1975 lít khí H2 ở đkc. Xác định kim loại X. (Biết kim loại X có thể là Fe = 56, Zn = 65, Mg = 24, Ca = 40) II. Phân môn vật lý (1,50 điểm) Câu 18. a. Cho biết tác hại của hiệu ứng nhà kính lên môi trường và Trái đất? b. Khi thổi vào mặt bàn, bụi bay đi. Tại sao cánh quạt điện thổi gió mạnh, sau một thời gian lại có nhiều bụi bám vào cánh quạt, đặc biệt ở mép quạt chém vào không khí ? c. Vì sao trên đường dẫn khí/hơi có những đoạn người ta làm cong (26.1)? III. Phân môn sinh hoc (3,0 điểm) Câu 19 (1,50 điểm). a. Thế nào là chất gây nghiện? b. Tại sao không được sử dụng chất gây nghiện? c. Nêu cách phòng một số bệnh về hệ thần kinh. Câu 20 (1,50 điểm) a. Trình bày một số bệnh về da thường gặp. b. Hãy cho biết nguyên nhân và cách phòng tránh một loại bệnh về da thường gặp ở lứa tuổi học sinh. c. Để vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách chúng ta cần phải làm gì? --HẾT-- (Đề có 02 trang, giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
- HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 B D B B A C C B A B D A A B B C B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 17 a. Dùng quỳ tím thử 3 dung dịch: (1,5 điêm) + Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là HCl 0,50 +Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2 + Dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là NaCl b. TN 1: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2(có sủi bọt khí) TN 2: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O(dung dịch 0,50 phenolphtalein từ màu hồng -> không màu) c. Số mol H2 = 0,25 mol PTHH: X + 2HCl →XCl2 + H2 0,50 Từ PT suy ra số mol X = 0,25 mol Suy ra MX = 24 gam/ mol. Vậy X là Mg Câu 18 a. Biến đổi khí hậu: Mùa đông càng ấm, mùa hè càng khô, hạn hán 0,50 (1,5 điểm) nặng, . - Hiện tượng băng tan làm nước biển dâng lên khiến đất đai bị nhiễm mặn, chất lượng và số lượng nguồn nước ngọt dùng cho sinh hoạt của con người, cho nông nghiệp, công nghiệp bị ảnh hưởng, .. - Nóng lên toàn cầu: Sa mạc ngày càng mở rộng, hệ sinh thái bị biến đổi, . b. Khi quay, cánh quạt sẽ cọ xát với không khí, đặc biệt là ở mép quạt cọ 0,50 xát mạnh với không khí hơn nên mép cánh quạt bị nhiễm điện mạnh hơn . Do đó mép quạt hút bụi có trong không khí mạnh hơn nên bụi bám dính nhiều hơn so với ở nơi khác trên cánh quạt. c. Đường ống dẫn khí/hơi phải có những đoạn uốn cong để khi nhiệt độ 0,50 thay đổi (nóng lên, lạnh đi), ống giãn nở ra hay co lại được dễ dàng ngay tại chính chỗ cong này tránh hiện tượng nứt vỡ ống. Câu 19 a. Chất gây nghiện là những chất hấp thụ vào cơ thể có thể làm thay đổi 0,50 (1,5 điểm) chức năng bình thường của cơ thể theo hướng tạo ra sự phụ thuộc đối với chất đó hoặc cảm giác thèm. b. Không được sử dụng chất gây nghiện vì: - Khi vào cơ thể, chất gây nghiện thường tác động kích thích hưng phấn hệ thần kinh, gây ảo giác, từ đó ảnh hưởng đến nhận thức, ý thức và 0,25 hành vi. - Sử dụng thường xuyên sẽ dẫn đến nghiện, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, hoang tưởng, hủy hoại tế bào thần kinh. 0,25 c. Cách phòng một số bệnh về hệ thần kinh: + Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí. + Thực hiện lối sống lành mạnh như luyện tập thể thao thường xuyên, 0,25 không sử dụng các chất gây nghiện, chất kích thích đối với hệ thần kinh, + Đảm bảo giấc ngủ.
- + Thường xuyên kiểm tra sức khỏe. 0,25 + Ngoài ra, cần suy nghĩ tích cực, tham gia nhiều hoạt động xã hội, giao tiếp và học tập. Câu 20 a. Một số bệnh về da thường gặp: viêm cơ địa, bệnh nổi mề đay, bệnh 0,50 (1,5 điểm) zona thần kinh, bệnh ghẻ, mụn trứng cá b. Bệnh viêm da cơ địa - Nguyên nhân: dị ứng xà phòng, chất tẩy rửa, thời tiết, một số thực phẩm; nhiễm trùng cấp tính; rối loạn nội tiết; căng thẳng thần kinh. 0,25 - Cách phòng tránh: tránh thức ăn dễ gây dị ứng, mặc thoáng mát, vải 0,25 mềm, mỏng trong thời tiết nóng, hạn chế gãi ngứa c. Cách vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách: 0,50 - Tắm rửa thường xuyên, đặc biệt trong thời kì kinh nguyệt ở nữ. - Vệ sinh cơ quan sinh dục hàng ngày và sau mỗi lần đi vệ sinh. - Tránh sử dụng đồ lót quá chật, định kì thay đồ lót. - Không sử dụng các chất tẩy rửa mạnh để vệ sinh cơ quan sinh dục

