Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang bichdiep 07/10/2025 400
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_lop_8_nam_ho.docx
  • docĐỀ KIỂM TRA GỮA HKII MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ-IN.doc
  • pdfĐỀ KIỂM TRA GỮA HKII MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ-IN.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II NĂM HỌC 2024 -2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – KHỐI 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TT Chương/ Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Chủ đề dung/Đơn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng % điểm vị kiến cao thức TN TL TN TL TN TL TN TL KQ KQ KQ KQ PHÂN MÔN LỊCH SỬ 1 SỰ 1. Một số PHÁT thành tựu TRIỂN khoa học, 4TN CỦA kĩ thuật, KHOA văn học, 2 tiết HỌC, nghệ 10,0 % KĨ thuật của 1,00 THUẬ nhân loại điểm T, VĂN trong các HỌC, thế kỉ NGHỆ XVIII – THUẬ XIX T TRON G CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX 2 CHÂU 1. Trung 4 tiết Á TỪ Quốc 15,0% NỬA 2TN 1,50 SAU 2. Nhật 1TL điểm THẾ KỈ Bản XIX ĐẾN 3. Ấn Độ ĐẦU THẾ KỈ 4. Đông XX Nam Á 3 VIỆT 1. Việt 2TN ½ TL ½ 4 tiết NAM Nam nửa TL 25,0% TỪ đầu thế kỉ 2,50 THẾ KỈ XIX điểm XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ
  2. XX Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 1. Thổ 8TN 1TL nhưỡng ĐẶC Việt Nam ĐIỂM 2. Đặc 1TL 1TL THỔ điểm NHƯỠ chung 10 tiết NG VÀ của sinh 50,0% SINH 1 vật và 5,00 VẬT vấn đề điểm VIỆT bảo tồn NAM đa dạng (10 sinh học TIẾT) ở Việt Nam Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100% II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TT Chương/ Nội Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chủ đề dung/Đơn vị Nhận Thông Vận Vận kiến thức biết hiểu dụng dụng cao PHÂN MÔN LỊCH SỬ 1 SỰ PHÁT 1. Một số Nhận biết TRIỂN thành tựu – Mô tả được một CỦA khoa học, kĩ số thành tựu tiêu KHOA thuật, văn biểu về khoa học, kĩ HỌC, KĨ học, nghệ thuật, văn học, nghệ THUẬT, thuật của VĂN nhân loại thuật trong các thế 4TN HỌC, trong các thế kỉ XVIII – XIX. NGHỆ kỉ XVIII – THUẬT XIX TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX 2 CHÂU Á 1. Trung Nhận biết TỪ NỬA Quốc -Biết được sơ lược SAU THẾ về Cách mạng Tân 2TN KỈ XIX 2. Nhật Bản Hợi năm 1911 ĐẾN ĐẦU -Nêu được những
  3. THẾ KỈ nội dung chính của XX cuộc Duy tân Minh Trị. 3. Ấn Độ – Trình bày được tình hình chính trị, 4. Đông Nam kinh tế, xã hội Ấn Á Độ nửa sau thế kỉ XIX. -Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Vận dụng Bài học kinh 1TL nghiệm cho nước ta qua cuôc cuộc Duy tân Minh Trị. 3 VIỆT 1. Việt Nam Nhận biết 2TN NAM TỪ nửa đầu thế – Trình bày được THẾ KỈ kỉ XIX những nét chính về XIX ĐẾN tình hình chính trị, ĐẦU THẾ sự phát triển kinh KỈ XX tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn. Thông hiểu ½ TL –Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua ½ Nguyễn TL Vận dụng -liên hệ bản thân em cần làm để bảo vệ chủ quyền biển đảo Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu TNKQ TL TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 1 ĐẶC 1. Thổ Nhận biết
  4. ĐIỂM nhưỡng Việt Trình bày được đặc THỔ Nam điểm phân bố của 8TN NHƯỠNG ba nhóm đất chính. VÀ SINH VẬT Vận dụng VIỆT Chứng minh được 1TL NAM tính cấp thiết của (10 TIẾT) vấn đề chống thoái hoá đất. 2. Đặc điểm Thông hiểu chung của 1TL Chứng minh được sinh vật và vấn đề bảo sự đa dạng của sinh tồn đa dạng vật ở Việt Nam. sinh học ở Vận dụng cao Việt Nam 1TL Viết báo cáo ngắn về một loài sinh vật có trong sách đỏ Việt Nam và đề xuất một số biện pháp bảo vệ chúng. Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu TNKQ TL TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
  5. UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II NĂM HỌC 2024 -2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – KHỐI 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,00 điểm). Chọn ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau: Câu 1. Nhà khoa học dưới đây là tác giả của Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng A. I. Niu-tơn B. M. Lô-mô-nô-xốp. C. S. Đác-uyn. D. Đ.I. Men-đê-lê-ép. Câu 2. Trong các thế kỉ XVIII - XIX, ở Anh, học thuyết kinh tế chính trị học tư sản ra đời với những tác phẩm nổi tiếng của A. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen. B. Xmit và D. Ri-các-đô. C. Xanh-xi-mông và S. Phu-ri-ê. D. Mác và Ph.Ăng-ghen. Câu 3. Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, gắn liền với tên tuổi của A. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen. B. Xmit và D. Ri-các-đô. C. Xanh-xi-mông và S. Phu-ri-ê. D. Mác và Ph.Ăng-ghen. Câu 4. Sự phát triển khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX không mang lại tác động A. đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ. B. mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người. C. đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp. D. nhận thức của con người về thế giới tự nhiên có sự thay đổi. Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập A. Phi-líp-pin. B. Lào. C. Cam-pu-chia. D. Xiêm. Câu 6. Đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đã trở thành thuộc địa của A. Anh. B. Pháp .C. Mỹ. D. Hà Lan. Câu 7. Dưới thời Nguyễn, cơ quan có nhiệm vụ sưu tầm, lưu trữ sách cổ và biên soạn các bộ sử chính thống A. Quốc sử quán. B. Đô Sát Viện. C. Quốc tử giám. D. Tông nhân phủ. Câu 8. Nội dung sau đây phản ánh không đúng tình hình xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX A. nhiều cuộc đấu tranh chống lại triều đình của nhân dân đã diễn ra. B. quan lại, địa chủ, cường hào nhũng nhiễu và áp bức nhân dân. C. hai giai cấp cơ bản trong xã hội là công nhân và nông dân. D. xã hội vẫn coi trọng thi cử để đua chen ra chốn quan trường. Câu 9. Đất fe-ra-lit hình thành trên đá ba-dan phân bố tập trung ở A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ B. Trung du Bắc Bộ C. Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ D. Nam Bộ Câu 10. Nhóm đất fe-ra-lit chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên của nước ta A. 44. B. 65. C. 24. D. 11. Câu 11. Nhóm đất phù sa chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên của nước ta A. 44. B. 65. C. 24. D. 11. Câu 12. Đất xám trên phù sa cổ phân bố chủ yếu
  6. A. Ven sông Tiền và sông Hậu. B. Vùng ven biển. C. Đông Nam Bộ. D. Vùng trũng Tây Nam Bộ. Câu 13. Đất phèn, đất mặn phân bố chủ yếu: A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 14. Nhóm đất mùn núi cao có đặc điểm A. chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. B. đất đai màu mỡ, phì nhiêu. C. hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao. D. thường được trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm. Câu 15. Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở A. các đồng bằng. B. các khu vực đồi núi. C. các hải đảo. D. các cao nguyên. Câu 16. Đất fe-ra-lit phát triển trên đá vôi phân bố chủ yếu ở A. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Bắc. B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đông Bắc. C. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ. B. PHẦN TỰ LUẬN (6,00 điểm) Câu 17. (1,00 điểm) Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản để lại những bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam? Câu 18. (2,00 điểm) Em hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn và rút ra ý nghĩa của việc làm đó. Là một học sinh, em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc? Câu 19. (1,00 điểm) Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất ở nước ta. Câu 20. (1,50 điểm) Chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam. Câu 21. (0,50 điểm) Dựa vào sự tìm kiếm thông tin về một loài sinh vật trong “Sách đỏ Việt Nam”, viết báo cáo ngắn về đặc điểm của loài này và đề xuất một số biện pháp bảo vệ chúng. --- HẾT --- (Đề có 02 trang, giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
  7. IV. HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,00 điểm). Chọn ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau. Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B B C C D C A D Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A B C C B C A D B. PHẦN TỰ LUẬN (6,00 điểm) Câu Đáp án Điểm 17 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản để lại những bài học kinh (1,00 điểm) nghiệm gì cho Việt Nam? +Muốn tồn tại và phát triển phải luôn có sự thay đổi để thích ứng với những chuyển biến mới của tình hình. 0.25 + Cải cách muốn thành công phải xây dựng được một nền tảng kinh tế, chính trị, xã hội vững chắc. + Tiến hành cải cách toàn diện trong đó chú trọng đến vấn đề: đầu 0.25 tư phát triển giáo dục con người để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. + Chú trọng việc gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống. 0.25 + Tiếp thu có chọn lọc và cải biến những giá trị văn hóa, văn minh tiến bộ của thế giới cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt 0.25 Nam. -Các vua nhà Nguyễn đã ban hành nhiều chính sách như: thiết lập 18 đơn vị hành chính, tiến hành đo đạc, vẽ bản đồ, dựng bia chủ 0.5 (2,00 điểm) quyền,... - Hằng năm, nhà Nguyễn huy động các cơ quan, chức quan trong triều phối hợp với các địa phương ven biển và ngư dân Quảng 0.5 Ngãi, Bình Định thực hiện những biện pháp thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - ♦ Ý nghĩa: Những biện pháp thực thi chủ quyền và việc thể hiện hai địa danh Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa trên bản đồ hành chính thời vua Minh Mạng là những bằng chứng khẳng định chủ quyền quốc gia của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Liên hệ bản thân 0.5 +Tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào bảo vệ chủ quyền biển đảo, ví dụ như: “Vì Trường Sa thân yêu”, “Góp đá xây Trường Sa +chủ động tìm hiểu các tư liệu lịch sử, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, để có nhận thức đúng đắn về vấn đề: chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông.
  8. +Phê phán, đấu tranh với những hành vi xâm phạm chủ quyền biển 0.5 đảo Việt Nam; Câu Nội dung đáp án Điểm Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất ở 1,00 nước ta. - Thực trạng: 0,25 + Năm 2020, có trên 9 triệu ha đất bị thoái hóa. + Xói mòn đất ở vùng núi; hoang mạc hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ, mặn hóa, phèn hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long, ô nhiễm đất ở các thành phố. Câu 19 - Nguyên nhân: 0,25 (1,00 điểm) + Tác động của biến đổi khí hậu. + Các hoạt động kinh tế- xã hội, sử dụng đất chưa hợp lí và tình trạng mất rừng đã thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa đất. - Biện pháp: 0,50 + Bảo vệ rừng và trồng rừng.. + Canh tác bền vững trên đất dốc, chống xói mòn, rửa trôi đất. + Thực hiện tốt việc sử dụng phân bón hữu cơ, chống ô nhiễm đất. + Hoàn thiện và tăng cường năng lực của các công trình thuỷ lợi. Chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam. 1,50 - Đa dạng về hệ sinh thái: 0,50 + Hệ sinh thái trên cạn rất phong phú và đa dạng với nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau trong đó có kiểu HST rừng với nhiều biến thể và các kiểu HST do tác động của con người. Câu 20 + Hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, của sông, rừng ngập mặn 0,25 (1,50 điểm) trong đó HST rừng ngập mặn có tính đa dạng sinh học cao. + Hệ sinh thái biển: rạn san hô, thảm cỏ biển... 0,25 - Đa dạng về thành phần loài: có số lượng lớn loài thực vật, động 0,25 vật, vi sinh vật, nấm; trong đó có nhiều loài quý hiếm. - Đa dạng về nguồn gen di truyền: trong mỗi loài lại có số lượng 0,25 cá thể tương đối lớn, tạo nên sự đa dạng của nguồn gen di truyền. Dựa vào sự tìm kiếm thông tin về một loài sinh vật trong “Sách 0,50 Câu 21 đỏ Việt Nam”, viết báo cáo ngắn về đặc điểm của loài này và đề (0,50 điểm) xuất một số biện pháp bảo vệ chúng. (HS viết về 1 loài bất kì có trong sách đỏ đảm bảo đầy đủ các ý: phân bố, số lượng, đặc điểm, đề xuất một số biên pháp bảo vệ) Ninh Đông, ngày 12 tháng 03 năm 2025
  9. TỔ NHÓM TRƯỞNG NGƯỜI RA ĐỀ Võ Thị Thùy Trang Nguyễn Thị Thúy Huệ