Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang bichdiep 07/10/2025 340
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_lop_9_nam_ho.docx
  • docĐỀ KIỂM TRA GỮA HKII MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ-IN.doc
  • pdfĐỀ KIỂM TRA GỮA HKII MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ-IN.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II NĂM HỌC 2024 -2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ –KHỐI 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TT Chương/ Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Chủ đề dung/Đơn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng % điểm vị kiến cao thức TN TL TN TL TN TL TN TL KQ KQ KQ KQ PHÂN MÔN LỊCH SỬ 1 VIỆT 1.Việt NAM Nam TỪ trong NĂM năm đầu 1945 sau Cách 2TN ĐẾN mạng NĂM tháng 9 tiết 1991 Tám 50,0% 2.Việt 5,00 Nam từ 4TN 1TL điểm năm 1946 đến năm 1TL 1954 3.Việt 1/2T Nam từ 2TN L năm 1954 1/2T đến năm L 1975 Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 1. Vùng 4TN 1TL Bắc SỰ Trung Bộ PHÂN 2. Vùng 4TN 1TL 10 tiết HOÁ duyên hải 50,0% 1 LÃNH Nam THỔ 5,00 Trung Bộ điểm (10 3. Vùng 1TL TIẾT) Tây Nguyên Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100% II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
  2. TT Chương/ Nội dung/Đơn Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chủ đề vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng cao PHÂN MÔN LỊCH SỬ 1 VIỆT 1.Việt Nam – Nhận biết NAM trong năm -Biết được những nét TỪ đầu sau Cách chính về cuộc NĂM mạng kháng chiến chống 1945 tháng Tám thực dân Pháp xâm ĐẾN lược của nhân dân NĂM 1991 NamBộ. 2.Việt Nam – Nhận biết từ năm 1946 - cuộc kháng chiến đến năm 1954 toàn quốc chống thực 4TN dân Pháp xâm lược (1946). Thông hiểu giải thích được đường lối kháng chiến chống 1TL thực dân Pháp xâm lược của Đảng. ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến 2TN 1TL 3.Việt Nam chống thực dân Pháp từ năm 1954 (1945 – 1954). đến năm 1975 - Nhận biết 1/2TL biết các thắng lợi tiêu 2TN biểu về quân sự của nhân dân2 miền Vận dụng: Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân 1/2TL sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 Số câu/ loại câu 8 câu 2 câu ½ câu ½ câu TNKQ TL TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 1 SỰ 1. Vùng Bắc Nhận biết
  3. PHÂN Trung Bộ – Xác định được trên HOÁ bản đồ vị trí địa lí và 4TN 1TL LÃNH phạm vi lãnh thổ của THỔ vùng. (10 TIẾT) – Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ. Vận dụng Giải thích được ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. Nhận biết – Trình bày được sự 4TN phân bố dân cư, dân tộc. – Trình bày được về vùng kinh tế trọng 2. Vùng điểm miền Trung. duyên hải Vận dụng cao Nam Trung Phân tích hoặc sơ đồ 1TL Bộ hóa được ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận. Thông hiểu 1TL Trình bày được các 3. Vùng Tây thế mạnh và hạn chế Nguyên về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng. Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu TL TNKQ TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
  4. UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II NĂM HỌC 2024 -2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ-KHỐI 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,00 điểm). Chọn ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau: Câu 1. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày A. 5/1/1946. B. 6/1/1946. C. 7/1/1946. D. 8/1/1946. Câu 2. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào A. cải cách giáo dục. B. bổ túc văn hóa. C. bình dân học vụ. D. thi đua “Dạy tốt, học tốt”. Câu 3. Đường lối kháng chiến của Đảng ta là A. phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia. B. kháng chiến toàn diện. C. toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế D. kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài. Câu 4. Khi địch tấn công Viêt Bắc 1947, Trung ương Đảng đã quyết định A. chặn đánh địch B. bố trí trận đại mai phục C. chặn đánh quân rút lui D. phải phá tan cuộc tấn công của giặc Câu 5. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là A. bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản B. hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hoà Bình C. giải phóng vùng biên giới Việt Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập D. loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch Câu 6. Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm... đợt A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7. Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. “Bình định” miền Nam trong 8 tháng. B. “Bình định” miền Nam trong 10 tháng C. “Bình định” miền Nam trong 15 tháng D. “Bình định” miền Nam trong 18 tháng Câu 8. Xương sống là quốc sách trong “Chiến tranh đặc biệt ”của Mĩ ở miền Nam là A. Ấp chiến lược B. Lực lượng cố vấn Mĩ. C. Lực lượng ngụy quân D. Trang thiết bị hiện đại Câu 9. Vị trí của Bắc Trung Bộ không có vai trò A. có nền kinh tế phát triển bậc nhất của nước ta. B. cửa ngõ ra biển của vùng Đông Bắc Thái Lan. C. cầu nối giữa kinh tế miền Nam - Bắc đất nước. D. cầu nối ra biển của các tỉnh vùng Trung Lào. Câu 10. Phía bắc Bắc Trung Bộ tiếp giáp với A. Lào. B. Biển Đông. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 11. Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm A. dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn. B. phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam. C. phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây. D. nguồn lao động tập trung ở thành phố, thị xã. Câu 12. Nhận định đúng với phân bố dân cư Bắc Trung Bộ
  5. A. mật độ dân số khu vực phía tây tăng lên. B. dân số thành thị đông hơn nông thôn. C. phân bố rất đồng đều trên toàn lãnh thổ. D. khu vực đồng bằng ven biển thưa thớt. Câu 13. Vùng đồng bằng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi sinh sống chủ yếu của A. người Mông và người Kinh. B. người Tày và người Mường. C. người Thái và người Chăm. D. người Kinh và người Chăm. Câu 14. Dân cư vùng Duyên hải Nam trung Bộ phân bố thưa thớt ở A. đô thị B. đồng bằng. C. đồi núi. D. ven biển. Câu 15. Tính đến năm 2004, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm A. 5 tỉnh, thành phố. B. 2 tỉnh, thành phố C. 4 tỉnh, thành phố. D. 7 tỉnh, thành phố. Câu 16. Đâu không phải là thế mạnh kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung A. du lịch, giao thông vận tải biển. B. sản xuất nông sản, trồng cây công nghiệp. C. công nghiệp cơ khí, đóng tàu, dệt may D. công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống. B. PHẦN TỰ LUẬN (6,00 điểm) Câu 17. (0,50 điểm) Vì sao khẳng định cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa? Câu 18. (1,00 điểm) Hãy phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945- 1954). Câu 19. (1,50 điểm) Lập bảng thống kê những thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân miền Nam. Theo em thắng lợi nào là vĩ đại nhất trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta?. Câu 20. (1,00 điểm) Giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ. Câu 21. (0,50 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và sự tìm kiếm thông tin của bản thân: Hãy phân tích hoặc sơ đồ hóa ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận. Câu 22. (1,50 điểm) Trình bày những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên. --- HẾT --- (Đề có 02 trang, giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
  6. IV. HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,00 điểm). Chọn ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau. Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C C D A C D D Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A D C A D C A B B. PHẦN TỰ LUẬN (6,00 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Vì sao khẳng định cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là chính nghĩa? (0.5 điểm) Giải thích: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân 0.25 17 Việt Nam là chính nghĩa, vì: đây là cuộc chiến tranh tự vệ, tiến bộ, nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc Ý 2: từng bước thực hiện nhiệm vụ dân chủ, đem lại ruộng đất cho nhân dân. 0.25 Hãy phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954).(1 điểm) Đối với Việt Nam - Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân 18 0.5 Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam. - Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách 0.5 mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. ♦ Đối với thế giới - Giáng đòn nặng nề vào tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai; 0.5 - Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ; 0.5 - Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Lập bảng thống kê những thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân miền Nam. Theo em thắng lợi nào là vĩ đại nhất trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ra? (1.5 điểm) Giai đoạn Thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam 1 19 1954-1960 - Phong trào Đồng khởi 1961-1965 - Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài 1965-1968 - Chiến thắng Vạn Tượng (1965)
  7. - Đập tan 2 cuộc phản công chiến lược của quân Mĩ trong 2 mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) - Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968) 1969-1973 - Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam - Triệu tập Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương - Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược (1972) - Chiến thắng Đường 14-Phước Long 1973-1975 - Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 Đó là những thắng lợi vĩ đại nhất, hiển hách nhất trong lịch sử giữ 0.5 nước và dựng nước của dân tộc ta. Trong đó, Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử là trận đánh kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, là mốc vinh quang chói lọi trong quá trình đi lên của lịch sử dân tộc ta. Câu Nội dung đáp án Điểm Giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu 1,00 kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ. - Bắc Trung bộ có lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp ngang. 0,25 Từ tây sang đông có ba dải địa hình liền kề nhau: phía tây là đồi núi; tiếp theo là dải đồng bằng vne biển; phía đông là biển và thềm lục địa. - Mỗi dải địa hình có điều kiện phát triển cho mỗi ngành kinh tế 0,25 nhất định: Câu 20 + Núi, đồi có diện tích rừng lớn có nhiều loài gỗ quý, có đồng cỏ (1,00 điểm) rộng để chăn nuôi gia súc phát triển công nghiệp chế biến gỗ và du lịch sinh thái. + Dải đồng bằng ven biển: đất cát pha thuận lợi cho trồng cây công 0,25 nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá ), một số nơi có đất tốt để chuyên canh lúa. + Biển và thềm lục địa: tỉnh nào cũng có biển, gần ngư trường vịnh 0,25 Bắc Bộ giàu hải sản, bờ biển có nhiều bãi tắm, hòn đảo, đầm phá thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển. Dựa vào kiến thức đã học và sự tìm kiếm thông tin của bản 0,50 thân: Hãy phân tích hoặc sơ đồ hóa ảnh hưởng của nạn hạn Câu 21 hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng (0,50 điểm) khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận. (HS có thể vẽ sơ đồ tư duy hoặc phân tích một số ảnh hưởng của 0,50
  8. hạn hán hoặc sa mạc hóa đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận) Trình bày những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và 1,50 tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên. - Địa hình, đất: chủ yếu là núi và cao nguyên, nhiều cao nguyên 0,25 xếp tầng với mặt bằng rộng lớn; đất ba-dan màu mỡ => phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả quy mô lớn. - Khí hậu mang tính chất cận xích đạo phân hóa thành hai mùa 0,25 mùa mưa và mùa khô rõ rệt =>trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả. Trên các cao nguyên cao trên 1000m khí hậu mát mẻ phát triển du lịch. - Nguồn nước: vùng là nơi đầu nguồn của nhiều hệ thống sông. 0,25 Câu 22 Các sông Sê San, Srê Pôk có thế mạnh phát triển thủy điện. Có (1,50 điểm) nhiều thác, hồ tạo cảnh quan phát triển du lịch, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. - Sinh vật: diện tích rừng lớn, chiếm 17,4% diện tích rừng cả nước. 0,25 Rừng có tính đa dạng sinh học cao, nhiều loài sinh vật quý hiếm. Có các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia => vừa có ý nghĩa lớn về mặt khoa học, vừa là thế mạnh phát triển du lịch sinh thái. - Khoáng sản bô-xít trữ lượng nhiều nhất cả nước => tiềm năng và 0,25 lợi thế phát triển nhiều ngành công nghiệp. - Hạn chế: mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất và đời 0,25 sống, nguy cơ cháy rừng cao, các thiên tai => ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người dân. Ninh Đông, ngày 12 tháng 03 năm 2025 TỔ NHÓM TRƯỞNG NGƯỜI RA ĐỀ Võ Thị Thùy Trang Nguyễn Thị Thúy Huệ