Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_8.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8
- Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 - Đề 1 Thời gian: 90 phút PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Câu 1: Dòng nào nói đúng giá trị nội dung của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”? A. Hình tượng người anh hùng thất thế, gặp bước nguy nan, buồn bã, bị động, lao động nhọc nhằn. B. Hình tượng người anh hùng cứu nước buồn bã, bi quan vì phải lao động khổ sai. C. Hình tượng người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí. D. Hình tượng người tù khổ sai lao động cực nhọc, nhỏ bé trước thiên nhiên hoang sơ hùng vĩ. Câu 2: Dòng nào nêu đúng đặc sắc nghệ thuật của văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”? A.Tình tiết chặt chẽ và kết cấu đảo ngược tình huống hai lần. B. Ngòi bút đậm chất hội họa và hai mạch kể đan xen. C. Lối kể chuyện hấp dẫn, đan xen hiện thực và mộng tưởng. D. Biện pháp tương phản và giọng điệu hài hước. Câu 3: Vấn đề bức thiết được đặt ra trong văn bản: “Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000” là gì? A. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và lời kêu gọi: “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”. B. Thuốc lá giống như một thứ ôn dịch. C. Gia tăng dân số gây trở ngại lớn tới đời sống và xã hội. D. Ô nhiễm môi trường là vấn đề nóng của toàn nhân loại chỉ trong thời đại ngày nay. Câu 4: Nội dung nào không cần thiết trong bài thuyết minh về một đồ dùng? A. Xuất xứ, nguồn gốc C. Cách sử dụng, bảo quản B. Cấu tạo, công dụng D. Cảm xúc, suy nghĩ về đồ dùng PHẦN II. TỰ LUẬN (8 điểm) Bài 1: (4 điểm) Cho đoạn thơ sau: Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay (Trích Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo Dục) 1. Nêu tên tác phẩm, tác giả (0.5 điểm). 2. Từ “thảo” trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa nào?(0.5 điểm). 3. Tóm tắt nội dung đoạn thơ bằng một câu (0.5 điểm). 4. Trong đoạn thơ trên có sử dụng biện pháp tu từ gì ? Nêu ngắn gọn tác dụng (0.5 điểm). 5. Cho câu chủ đề sau: “Đoạn thơ là hình ảnh ông đồ những ngày huy hoàng, đắc ý”. Con hãy viết đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch khoảng 7 – 9 câu làm sáng tỏ câu chủ đề trên.
- Trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép và một tình thái từ hoặc trợ từ hoặc thán từ ? (Gạch chân, chỉ rõ câu ghép và từ loại đã sử dụng, đánh số câu trong đoạn văn). Bài 2: (4 điểm). Học sinh được chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Thuyết minh về một phong tục (mừng tuổi, gói bánh chưng) Đề 2: Thuyết minh về một loài hoa (hoa sen, hoa hồng) ----- Hết –----
- Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 - Đề 2 Thời gian: 90 phút Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng mà em lựa chọn vào bài làm. Câu 1: Trong những từ sau từ nào là từ tượng thanh? A. Mơn man. B. Còm cõi. C. Lảnh lót. D. Dò dẫm. Câu 2: Dòng nào sau đây chứa các từ ngữ cùng trường với từ vựng? A. Tế bào, hồng cầu, máu, ô xít các bon. B. Chất độc, oxit các bon, hắc ín, hồng cầu, máu. C. Vòm họng, phế quản, bụi, vi khuẩn, vi trùng, chất độc. D. Vòm họng, phế quản, lông mao, lông rung, nang phổi, phổi. Câu 3: Trong câu ”Ngay cả tôi cũng không hình dung ra sự việc.” từ “ngay” thuộc từ loại nào? A. Trợ từ. B. Thán từ. C. Tình thái từ. D. Quan hệ từ. Câu 4: Câu văn “ Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.” thuộc kiểu câu nào? A. Câu đơn. B. Câu ghép. C. Câu đặc biệt. D. Câu rút gọn. Câu 5: Trong câu “ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau” hai vế câu có quan hệ ý nghĩa nào ? A. Lựa chọn. B. Nguyên nhân. C. Tương phản. D. Tiếp nối. Câu 6: Trong câu Người xưa có câu : Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” dấu ngoặc kép có công dụng gì? A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp. B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai. D. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được dẫn. Câu 7: Các từ : ba, má, tía, trái thuộc nhóm từ nào? A. Biệt ngữ xã hội. B. Từ địa phương . C. Từ toàn dân. D. Từ Hán Việt. Câu 8: Trong câu thơ “ Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hóa
- B. Nói quá C. Nói giảm, nói tránh D. Ẩn dụ Phần II: Đọc hiểu (2,5 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới. “Và buổi chiều hôm đó, Xiu tới bên giường Giôn-xi nằm, thấy Giôn-xi đang vui vẻ đan một chiếc khăn choàng len màu xanh thẫm rất vô dụng, chị ôm lấy cả người Giôn-xi lẫn chiếc gối. “Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị”, cô nói, “ Cụ Bơ- men đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi. Cụ ốm chỉ có hai ngày. Buổi sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới. Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt. Chẳng ai hình dung nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế. Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, vài chiếc bút lông rơi vung vãi và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và – em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường. Em có lấy làm lạ tái sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men, cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng” ( Trích “Chiếc lá cuối cùng” – O Hen- ri, SGK Ngữ văn 8, NXBGD 2009, trang 89) Câu 1 ( 0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn trích trên? Câu 2 ( 0,5 điểm). Cho biết ý nghĩa của việc tác giả kết thúc truyện “ Chiếc lá cuối cùng” bằng lời của Xiu mà không để Giôn-xi phản ứng gì thêm? Câu 3 ( 0,75 điểm). Vì sao có thể nói chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác? Câu 4 ( 0,75 điểm). Đọc truyện “ Chiếc lá cuối cùng” em rút ra được bài học sống nào? Hãy chia sẻ về một bài học mà em tâm đắc bằng 3 – 5 câu văn? Phần III: Làm văn (5,5 điểm) Câu 1 ( 1,5 điểm). Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ cách mạng qua bài thơ sau: Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn Tháng này bao quản thân sành sỏi, Mưa nắng càng bền dạ sắt son. Những kẻ vá trời khi lỡ bước, Gian nan chi kể việc con con! (“ Đập đá ở Côn Lôn”, Phan Châu Trinh, SGD Ngữ văn 8, NXBGD 2009, trang 148, 149) Câu 2 ( 4,0 điểm) Giới thiệu về một đồ dùng quen thuộc với con người trong cuộc sống?
- Đề kiểm tra 1 Tiết – Phần Văn bản (Đề 1) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng: Câu 1: Kỉ niệm đẹp đẽ của học sinh trong ngày tựu trường đầu tiên là nội dung của văn bản nào? A. Trong lòng mẹ B.Tức nước vỡ bờ C. Tôi đi học D. Lão Hạc Câu 2: Nhân vật chính trong tác phẩm ấy được thể hiện ở phương diện nào? A. Lời nói. B. Tâm trạng. C. Ngoại hình. D. Hành động. Câu 3: “Những ngày thơ ấu” được viết theo thể loại nào? A. Bút kí. B. Truyện ngắn. C. Tiểu thuyết. D. Hồi kí. Câu 4: Nội dung chủ yếu của văn bản là: Vạch trần bộ mặt tàn ác của bọn tay sai chế độ phong kiến nửa thực dân bất nhân, ca ngợi sức mạnh phản kháng của người nông dân. Đó là nội dung của văn bản nào? A. Tức nước vỡ bờ B. Tôi đi học C. Trong lòng mẹ D. Lão Hạc Câu 5: Nghệ thuật nổi bật của văn bản là: Giàu chất biểu cảm, diễn tả tình cảm mãnh liệt của em bé khát khao tình mẹ, với hình ảnh so sánh rất đắt( cổ tục, ảo ảnh sa mạc, sung sướng mê man). Đó là nghệ thuật của văn bản nào? A. Tôi đi học B. Trong lòng mẹ C. Tức nước vỡ bờ D. Lão Hạc Câu 6: Nhà văn nào được Nguyễn Tuân coi là (Qua tác phẩm của mình) đã “xui người nông dân nổi loạn”? A. Nam Cao B. Nguyên Hồng C. Thanh Tịnh D. Ngô Tất Tố Phần II: Tự luận:(7 điểm) Câu 1: Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao (Khoảng 10 dòng). Câu 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 câu) để nói lên suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu Trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố.
- Đề kiểm tra 1 Tiết – Phần Văn bản (Đề 2) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng: Câu 1: Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào? A. Bút kí B. Tiểu thuyết C. Truyện ngắn D. Tuỳ bút Câu 2: Các văn bản: “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”, “Lão Hạc” cùng có sự kết hợp các phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả, biểu cảm, nghị luận C. Miêu tả, nghị luận, tự sự. B. Tự sự, miêu tả , biểu cảm D. Tự sự, biểu cảm, nghị luận Câu 3: Tâm lí, tính cách chị Dậu được miêu tả như thế nào ở các thời điểm khác nhau trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”? A. Có sự đối lập mâu thuẫn với nhau C. Có sự phát triển nhất quán trước sau B. Nhẫn nhục chịu đựng từ đầu đến cuối D. Cả A, B. C đều sai. Câu 4: Qua truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn O Hen-ri, em hiểu một tác phẩm nghệ thuật được đánh giá là kiệt tác khi : A. Tác phẩm đó đẹp đặc biệt B. Tác phẩm đó độc đáo C. Tác phẩm đó đồ sộ D. Tác phẩm đó có ích cho cuộc sống Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: (3 điểm) Hãy nêu điểm giống và khác nhau của ba văn bản đã học : “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ”, “Lão Hạc” ? Câu 2: (5 điểm) Viết một bài văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao?
- Đề kiểm tra 1 Tiết – Phần Văn bản (Đề 3) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng: Câu 1: “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào? A. Bút kí B. Truyện ngắn C. Hồi kí D. Tiểu thuyết Câu 2: Trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào? A. Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất, tính cách của họ B. Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, điệu bộ, cử chỉ, lời nói. C. Để cho nhân vật này tự nói về nhân vật kia D. Không dùng cách nào trong 3 cách trên Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của Lão Hạc? A. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần. B. Gián tiếp tố cáo xã hội Thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khôn cùng. C. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân. D. Cả 3 ý trên đều đúng. Câu 4: Trong truyện “Hai cây phong” người kể chuyện giới thiệu mình làm nghề gì? A. Nhà văn B. Nhạc sĩ C. Họa sĩ D. Nhà báo. Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: (3 điểm) Tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố bằng một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng.
- Câu 2: (5 điểm) Phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán chó trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao. Qua đó em thấy Lão Hạc là người như thế nào? Đề kiểm tra 1 Tiết – Phần Văn bản (Đề 4) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng: Câu 1: Nhân vật chính trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là ai? A. Người mẹ B. Thầy giáo C. Ông Đốc D. Tôi Câu 2: Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” ? A. Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát B. Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm C. Là một chú bé có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ D. Cả A,B,C đều đúng Câu 3: Vì sao chị Dậu được coi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8? A. Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay. B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay. C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được phẩm chất vô cùng cao đẹp. D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục. Câu 4: Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của Đôn-ki-hô-tê khi đánh nhau với cối xay gió? A. Vì lão không lường trước được sức mạnh kẻ thù. B. Vì những chiếc cối xay gió được phù phép. C. Vì lão không có đủ vũ khí lợi hại. D. Vì đầu óc lão mê muội, không tỉnh táo.
- Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: (3 điểm) Giải thích tại sao bức vẽ chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ-men trong văn bản “Chiếc lá cuối cùng” của tác giả O.Hen-ri lại được coi là một kiệt tác. Câu 2: (5 điểm) Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và truyện ngắn “Lão Hạc”, em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách người nông dân trong xã hội cũ. Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt (Đề 1) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Thế nào là trường từ vựng? A. Là tập hợp những từ có chung cách phát âm. B. Là tập hợp tất cả các từ cùng loại. C. Là tập hợp tất cả những từ có nét chung về nghĩa. D. Là tập hợp tất cả những từ có chung nguồn gốc. Câu 2 : Trong các nhóm từ sau , nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí ? A. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới. B. Thất thểu, lò dò, chôm hổm, chập chững, rón rén. C. Thong thả , khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách. D. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích. Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau? “ Bác ơi tim Bác mênh mông thế, Ôm cả non sông mọi kiếp người!” ( Tố Hữu ) A. Nhấn mạnh tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.
- B. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ. C. Nhấn mạnh tình yêu thương bao la của Bác Hồ. D. nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ. Câu 4: Trong các câu sau , câu nào sử dụng phép nói quá? A. Chẳng tham nhà ngói ba toà - Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành. B. Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng. C. Hỡi cô tát nước bên đàng - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi? D. Miệng cười như thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen. Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1:(2 điểm) Phân tích cấu tạo ngữ pháp và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép sau: a.Vợ tôi không ác nhưng thị khổ qúa rồi. b. Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa. ( Nam Cao- Lão Hạc) Câu 2: (2 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn. Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội( ) Cái Tí( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo( ) ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) Câu 3: ( 4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (7-10 dòng) nói về vai trò của việc tự học, trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt (Đề 2) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : học sinh, sinh viên, bác sĩ, kĩ sư, nông dân, công nhân...
- A. Con người B. Nghề nghiệp C. Môn học D. Tính cách Câu 2: Từ nào không phải là từ tượng hình? A. Lom khom B. Chất ngất C. Xao xác D. Xộc xệch Câu 3: Các từ ngữ sau đây thuộc loại nào trong các loại biệt ngữ xã hội: trẫm, khanh, long bào, ngự giá A. Biệt ngữ của những người buôn bán, kinh doanh. B. Biệt ngữ của những người theo đạo thiên chúa. C. Biệt ngữ của học sinh, sinh viên. D. Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến. Câu 4: Từ “mà” trong câu văn sau : “Trưa nay các em về nhà cơ mà.” thuộc loại từ nào? A. Tình thái từ B. Quan hệ từ C. Trợ từ D. Thán từ Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: Hãy đặt 3 câu ghép với các cặp quan hệ từ sau : a. Nếu.......................... thì.............................. b. Tuy..........................nhưng....................... c. Vì.............................nên............................. Câu 2: Dấu hai chấm dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa. Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (nội dung tự chọn), trong đó có sử dụng trợ từ và tình thái từ. Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt (Đề 3) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : xe máy, xe đạp, xích lô, ô tô... A. Vũ khí B. Kim loại C. Xe cộ D. Y phục
- Câu 2: Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh? A. Xôn xao B. Chốc chốc C. Vật vã D. Mải mốt Câu 3: Từ “à” trong câu : “mẹ đi làm rồi à?” thuộc loại từ nào? A. Quan hệ từ B. Trợ từ C. Thán từ D. Tính thái từ Câu 4: Từ “đi” trong câu nào sử dụng phép nói giảm nói tránh ? A. Bác đã đi rồi sao Bác ơi ? B. Trên bến cảng Nhà Rồng, Bác đã ra đi. C. Đi trên sông Vàm một đêm trăng rằm D. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa. Câu 2: Đặt các câu ghép có các vế câu thể hiện các kiểu quan hệ sau : - Quan hệ điều kiện: - Quan hệ tương phản: - Quan hệ tăng tiến: - Quan hệ lựa chọn: Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nói giảm, nói tránh. Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt (Đề 4) Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây: A. Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, vở,... B. Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô... C. Cây cối: cây tre, cây chuối, cây cao...
- D. Nghệ thuật: âm nhạc, văn học, điện ảnh... Câu 2: Từ nào là từ tượng thanh? A. Luộm thuộm B. Xộc xệch C. Rũ rượi D. Xào xạc Câu 3: Câu thơ : “Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.” (Khóc Dương Khuê- Nguyễn Khuyến) Đã sử dụng biện pháp tu từ gì ? A. Nói quá B. Nói giảm, nói tránh C. Nhân hóa D. Ẩn dụ Câu 4: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép? A. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. B. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi. C. Mặt trời xuống biển như hòn lửa D. Câu hát căng buồm cùng gió Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn dấu ngoặc kép. Câu 2 : Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau và chỉ rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: a. Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi. b. Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ 1) Câu 1: (2 điểm) Cho đoạn trích: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc ” (Ngữ văn 8 - tập 1) a, Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào, tác giả là ai? Xác định thể loại văn bản đó?
- b, Nêu tâm trạng của lão Hạc trong đoạn trích trên? c, Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Câu 2: (3 điểm) Hãy viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 câu) nêu suy nghĩa của em về nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ bao ni long và ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống hiện nay. Trong đoạn văn có sử dụng trợ từ (gạch chân trợ từ) Câu 3: (5 điểm) Em hãy thuyết minh về chiếc bút bi. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ 2) Thời gian làm bài: 90 phút Phần đọc hiểu “ Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, giật nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy. Chỉ có tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa ! Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt ! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Ðến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn : "Ðây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn : cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào..." (Lão Hạc- Sách Ngữ văn 8 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam) Đọc kĩ đoạn văn trên rồi trả lời câu hỏi: 1/ Đoạn văn trên được kể ở ngôi thứ mấy? Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn? 2/ Tìm các từ tượng hình trong câu: “Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. 3/ Em hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy “ông giáo” rồi sau đó tìm đến cái chết, em có suy nghĩ gì về tính cách của ông lão Phần tập làm văn
- “Bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ sách mạng trong cảnh tù đày” Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên bằng một bài văn nghị luận

